Biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù và thanh khoản cổ phiếu
dang Tung Lam
DOI:
Email: dangtlam@due.edu.vn
Đơn vị công tác:
Ngày nhận bài: 25/12/2019
Ngày nhận bài sửa: 28/07/2020
Ngày duyệt đăng: 01/11/2019
Ngày xuất bản: 25/12/2019
Lượt xem: 6
Downloads: 0
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Bài này nghiên cứu “Biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù cổ phiếu phản ánh hoạt động giao dịch dựa trên thông tin hay chỉ thuần túy là một chỉ dấu của giao dịch nhiễu?” thông qua việc đánh giá ảnh hưởng của biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù đến thanh khoản cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2007 đến 2017, kết quả từ nghiên cứu cho thấy biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù có quan hệ nghịch chiều với thanh khoản cổ phiếu. Kết quả này phù hợp với quan điểm rằng biến động tỷ suất sinh lợi đặc thù cổ phiếu là một chỉ dấu phản ánh hiệu quả thông tin của giá cổ phiếu
Từ khóa
Tỷ suất sinh lợi đặc thù, tính thông tin giá cổ phiếu, thanh khoản cổ phiếu
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này khám phá phản ứng của VN-Index trước các tin tức kinh tế vĩ mô bằng cách áp dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) và học máy hiện đại. Chúng tôi phân tích 18.253 bài báo kinh tế từ Cafef.vn, thu thập từ 01/09/2021 đến 31/08/2024, để đánh giá sentiment của 12 yếu tố kinh tế quan trọng và cảm xúc tổng thể. Dùng Mô hình Ngôn ngữ Lớn (LLMs) như GPT và Gemini, sentiment được định lượng và tích hợp với dữ liệu lịch sử VN-Index để xây dựng mô hình XGBoost. Mô hình dự đoán giá đóng cửa VN-Index với R² đạt 0.81, thể hiện khả năng dự báo tốt. Các công cụ AI Giải thích (XAI) như SHAP và LIME được sử dụng để phân tích, cho thấy ‘Báo cáo thu nhập và cổ tức’, ‘Chính sách đầu tư nước ngoài’ và ‘Ổn định chính trị’ là yếu tố chính tác động đến VN-Index. Nghiên cứu xác nhận ảnh hưởng mạnh mẽ của tin tức kinh tế lên thị trường và bổ sung cho lý thuyết ‘noise trader behavior’ bằng cách chứng minh phản ứng nhà đầu tư thay đổi theo loại tin tức. Kết quả nâng cao hiểu biết về động lực thị trường tại các nước mới nổi như Việt Nam và cung cấp khung minh bạch hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định. <br><br> Abstract <br>
This study examines the VN-Index's response to macroeconomic news through advanced natural language processing (NLP) and machine learning techniques. We analyzed 18,253 economic news articles from Cafef.vn, collected from September 1, 2021, to August 31, 2024, to evaluate sentiment across 12 key economic factors and overall news tone. Utilizing Large Language Models (LLMs) such as GPT-4o-mini (for primary sentiment scoring) and Gemini-1.5-flash (for validation with 70% correlation), we quantified sentiment and integrated it with VN-Index historical data to build an XGBoost model. The model predicts VN-Index closing prices with an R² of 0.9879, demonstrating superior forecasting accuracy. Explainable AI (XAI) tools like SHAP and LIME were applied to interpret results, identifying 'Earnings Reports and Dividends', 'Foreign Investment Policies', and 'Political Stability' as the main drivers of VN-Index volatility. This research confirms the strong impact of macroeconomic news on stock market dynamics, enriches the 'noise trader behavior' theory by illustrating category-specific investor reactions, and provides actionable insights for market dynamics in emerging economies like Vietnam, offering investors a transparent AI framework for decision-making.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích tác động của bất ổn toàn cầu đến rủi ro sụp đổ giá cổ phiếu của 565 ngân hàng niêm yết thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) trong giai đoạn 1995–2023. Nghiên cứu cho thấy bất ổn toàn cầu làm gia tăng nguy cơ sụp đổ giá cổ phiếu ngành ngân hàng, đặc biệt rõ rệt ở các ngân hàng có mức độ bất đồng kỳ vọng giữa các nhà đầu tư cao, có định giá thị trường thấp, hoặc hoạt động tại các quốc gia có cơ chế bảo vệ nhà đầu tư yếu kém. Hàm ý chính sách từ nghiên cứu đề xuất các chính phủ trong khu vực APAC tăng cường giám sát rủi ro hệ thống và hoàn thiện khung bảo vệ nhà đầu tư, đồng thời thúc đẩy phối hợp chính sách ở cấp độ khu vực nhằm ổn định thị trường và nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống ngân hàng trước các cú sốc bất ổn toàn cầu. <br><br> Abstract <br>
This study investigates the impact of global uncertainty on the stock price crash risk (SPCR) of 565 listed banks across the Asia–Pacific (APAC) region during the period 1995–2023. We find that SPCR in the banking sector tends to increase during periods of high WUI. The positive effect of global uncertainty on SPCR is significantly stronger for banks with higher levels of investor expectation divergence, lower market value, or those operating in countries with relatively weaker investor protections. These findings have important implications for governments across the APAC region in strengthening risk oversight systems and investor protection frameworks, as well as enhancing regional policy coordination to stabilize financial markets and bolster the banking system’s resilience to uncertainty shocks.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Sự ổn định của hệ thống ngân hàng bị đe dọa bởi hậu quả của đại dịch COVID-19 khi nợ xấu tăng, doanh thu giảm và các rủi ro phá sản tiềm ẩn của doanh nghiệp. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang chịu ảnh hưởng của dịch bệnh khi nguồn vốn huy động tồn dư và nhu cầu vay vốn giảm dần. Bài viết này nhằm mục đích đo lường hiệu quả của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong hai giai đoạn, trước và trong đại dịch COVID-19 bằng phương pháp phân tích bao dữ liệu. Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hiệu quả của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn này được phân tích bằng mô hình hồi quy Tobit. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của 31 ngân hàng thương mại Việt Nam giảm mạnh trong giai đoạn dịch bệnh. Hơn thế nữa, bài viết đã tìm ra mối liên hệ giữa hiệu quả của hệ thống ngân hàng và số ngày giãn cách xã hội tại Việt Nam.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của giao dịch mua bán cổ phiếu của nhà đầu tư tổ chức đến tính thông tin của giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Kết quả chỉ ra rằng giao dịch của nhà đầu tư tổ chức truyền tải các thông tin nội bộ của doanh nghiệp đến thị trường, từ đó làm tăng tính thông tin của giá cổ phiếu. Bên cạnh đó, giao dịch mua của nhà đầu tư tổ chức chứa đựng các tín hiệu tích cực về giá cổ phiếu. Tín hiệu này làm gia tăng giao dịch mua của các nhà đầu tư khác, dẫn đến lợi suất bất thường sau ngày thông báo mua cổ phiếu của nhà đầu tư tổ chức. <br> <br> Abstract <br>
This paper studies the effect of institutional investors' trading on the stock price informativeness of Vietnamese listed companies. Using two-stage regressions with 4,495 observations of 592 listed enterprises, we show that institutional investors transmit private information through their trading activities, thereby increasing the informativeness of the stock price. Notably, purchases by institutional investors contain positive signals, resulting in abnormal positive returns after the announcement day.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này kiểm định tác động của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đến tính thanh khoản cổ phiếu của công ty. Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng có kiểm soát tác động cố định của công ty, ngành và năm áp dụng bộ dữ liệu gồm 159 công ty đến từ các thị trường mới nổi trong giai đoạn 2002 -2016, nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty hoạt động trên các thị trường mới nổi có mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội càng cao sẽ có tính thanh khoản cổ phiếu càng thấp. Quan hệ nghịch chiều này đến từ cả ba khía cạnh bao gồm chỉ số môi trường, xã hội, và quản trị. Kết quả này phù hợp với giả thuyết đặt ra rằng ở các thị trường mới nổi, tình trạng thao túng thông tin, môi trường thể chế yếu kém, và mức độ bảo vệ nhà đầu tư thấp làm tăng thông tin bất đối xứng và giảm tính thanh khoản cổ phiếu của các công ty. Đặc biệt, mối quan hệ nghịch chiều này bị suy yếu với các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán uy tín hàng đầu hoặc các công ty hoạt động ở các môi trường thể chế mạnh. <br><br> Abstract <br>
This study examines the impact of corporate social responsibility on stock liquidity. Using panel data of 159 companies from emerging markets for the period 2002–2016, the study shows that firms operating in emerging markets with higher levels of social responsibility will have lower stock liquidity. This negative relationship comes from all three aspects of corporate social responsibility including environmental, social, and governance indicators. This result is consistent with the hypothesis that in emerging markets, information manipulation and a lower level of investor protection cause information asymmetry. As a result, investing in corporate social responsibility activities is often viewed as non-transparent, and can even exacerbate asymmetric information. Furthermore, the negative relationship between corporate social responsibility and stock liquidity is weakened for firms audited by leading reputable auditors or firms operating in better institutional environments.