Tạo dựng lòng tin cho người tiêu dùng trực tuyến: Nghiên cứu tìm hiểu vai trò của các nguồn thông tin và tác động điều tiết của kinh nghiệm mua sắm trực tuyến
Ho Trong Nghia
DOI:
Email: nghiaht@ueh.edu.vn
Đơn vị công tác: dai hoc Kinh te TP.HCM
Ngày nhận bài: 09/10/2018
Ngày nhận bài sửa:
06/12/2018
Ngày duyệt đăng: 28/04/2020
Lượt xem: 16
Downloads: 1
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu vai trò tạo dựng lòng tin nhận thức (Cognitive Trust) và lòng tin cảm xúc (Affective Trust) của hai nguồn thông tin chính đối với người tiêu dùng trực tuyến: Thông tin truyền miệng từ người tiêu dùng khác (WOM) và thông tin từ đơn vị bán trực tuyến. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 503 người tiêu dùng trực tuyến tại TP. Hồ Chí Minh, thông qua kiểm định bằng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM, kết quả nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của hai loại thông tin đến lòng tin của người tiêu dùng ở cả hai thành phần là nhận thức và cảm xúc. Bên cạnh đó, lòng tin nhận thức và lòng tin cảm xúc đều giúp tăng cường ý định mua lặp lại của người tiêu dùng trực tuyến. Ngoài ra, vai trò điều tiết của kinh nghiệm mua sắm trực tuyến cũng được khẳng định từ kết quả nghiên cứu.
Từ khóa
Mua sắm trực tuyến; Lòng tin nhận thức; Lòng tin cảm xúc; Thông tin.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp định lượng thông qua dữ liệu từ 921 người tiêu dùng tại Việt Nam trên các website thương mại điện tử (TMĐT) có chứng nhận tin hiệu điện tử. Khảo sát kết hợp giữa hình thức trực tuyến và phát phiếu hỏi, quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện qua từng bước kiểm định độ tin cậy, đánh giá mô hình đo lường, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích biến điều tiết. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Truyền miệng điện tử, Bảo mật và Chất lượng thông tin có tác động đến Niềm tin trực tuyến; Truyền miệng điện tử có tác động mạnh nhất tới Niềm tin trực tuyến, tiếp đó lần lượt là Chất lượng thông tin và Bảo mật; Tin hiệu điện tử có khả năng điều tiết tác động của Truyền miệng điện tử và Chất lượng thông tin tới Niềm tin trực tuyến. Các đề xuất và gợi ý chính sách đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng được đưa ra dựa trên kết quả này. <br><br> Abstract <br>
The study employed quantitative methods, utilizing data from 921 consumers in Vietnam gathered from certified electronic signal (E-Trustmark) websites of e-commerce platform. The survey combines online surveys and paper-based questionnaires. The data processing involved several steps, including reliability testing, measurement model evaluation, utilization of SEM linear structural modeling, and analysis of variables. The research findings indicate that Electronic Word-of-Mouth (eWOM), Security, and Information Quality have an influence on Online Trust. Among these factors, eWOM has the strongest impact on Online Trust, followed by Information Quality and Security. Furthermore, E-Trustmark has the ability to moderate the effects of eWOM and Information Quality on Online Trust. Based on these results, recommendations and policy suggestions are provided for businesses and consumers.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Do vòng đời sản phẩm ngắn và xu hướng biến động nhanh, thương mại điện tử trong ngành thời trang đòi hỏi khả năng dự đoán chính xác thời điểm và khả năng mua lại của khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược tiếp thị cá nhân hóa. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào dự báo mua lặp lại trong dài hạn và còn hạn chế trong việc xem xét khả năng mua hàng ngắn hạn từ dữ liệu hành vi rời rạc. Nghiên cứu này đề xuất mô hình dự đoán khả năng mua lại của khách hàng, được lượng hóa bằng xác suất trong ngắn hạn (30 ngày), dựa trên dữ liệu hành vi rời rạc thông qua việc kết hợp các đặc trưng hành vi khách hàng (RFM), sự đa dạng danh mục sản phẩm và các chỉ số tương tác trong phiên truy cập. Mô hình được thực nghiệm bằng hai thuật toán học máy LightGBM và XGBoost trên tập dữ liệu giao dịch trực tuyến trong ngành thời trang. Kết quả cho thấy các mô hình đề xuất đạt hiệu năng phân loại tốt với chỉ số ROC-AUC xấp xỉ 0,8830. Đồng thời, nghiên cứu xác định lần mua hàng gần đây (R) và tần suất mua hàng (F) là hai yếu tố có tác động mạnh nhất đến quyết định mua hàng trong ngắn hạn. Những phát hiện này góp phần mở rộng hướng nghiên cứu về dự đoán thời điểm mua hàng và hỗ trợ triển khai các chiến lược tái tiếp thị hiệu quả. <br><br>Abstract <br>
Due to short product life cycles and rapidly changing trends, e-commerce in the fashion industry requires accurate prediction of the timing and probability of repeat purchase to enhance the effectiveness of personalized marketing strategies. However, a research gap persists as most studies prioritize long-term repurchase prediction, often overlooking short-term purchase likelihood, especially when dealing with discrete behavioral data. This study proposes a model to predict short-term repurchase likelihood, quantified as a probability over a 30-day period by integrating RFM features with product category diversity and session interaction metrics. Validated using LightGBM and XGBoost algorithms on an online fashion dataset, the proposed models achieved strong classification performance, yielding an ROC-AUC score of approximately 0.8830. Furthermore, R and F were identified as the most influential predictors of short-term purchasing behavior. These findings not only extend the literature on purchase timing prediction but also enable businesses to identify high-potential customers for implementing more effective remarketing strategies.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và môi trường chính sách trong nước nhiều biến động, nghiên cứu này phân tích tác động của bất định chính sách kinh tế đến đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng bộ chỉ số bất định chính sách kinh tế do Hoang và cộng sự (2025) xây dựng riêng cho Việt Nam bao gồm bất định chính sách tiền tệ, bất định chính sách tài khóa và bất định chính sách thương mại, kết hợp với dữ liệu tài chính của 1.373 doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2016–2023. Kết quả cho thấy bất định chính sách kinh tế có tác động tiêu cực rõ rệt đến đầu tư doanh nghiệp, đặc biệt là từ bất định chính sách tiền tệ và tài khóa. Tác động này vẫn duy trì ngay cả với các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, cấu trúc sở hữu doanh nghiệp đóng vai trò điều tiết quan trọng: doanh nghiệp tư nhân phản ứng mạnh hơn trong khi doanh nghiệp nhà nước ít nhạy hơn với sự thay đổi trong bất định chính sách kinh tế, doanh nghiệp nước ngoài không có phản ứng rõ rệt. Các phát hiện mang lại hàm ý chính sách quan trọng cho Nhà nước, nhà đầu tư và khu vực doanh nghiệp trong việc ứng phó với rủi ro vĩ mô.
<br><br>Abstract<br>
In the context of increasing global and domestic policy and macroeconomic uncertainty, this study examines the impact of economic policy uncertainty on firms’ capital expenditure (fixed asset investment) decisions. This paper employs the Vietnam-specific economic policy uncertainty indices developed by Hoang et al. (2025), which disaggregate uncertainty into monetary, fiscal, and trade components. Using financial data from 1,373 Vietnamese firms during 2016–2023 and a multi-way fixed effects model, this paper finds that economic policy uncertainty negatively affects capital expenditures, with fiscal and monetary policy uncertainty exerting the strongest effects. Importantly, this negative relationship persists even among high-performing firms, suggesting that uncertainty weakens investment incentives regardless of operational efficiency. Ownership structure plays a moderating role: Privately owned enterprises are more sensitive to economic policy uncertainty than their state-owned counterparts, while foreign-owned enterprises exhibit no significant response. These findings offer important policy implications for policymakers, investors, and firms in coping with macroeconomic risks
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này đánh giá sự ảnh hưởng đồng thời các khía cạnh trong thương mại phát trực tiếp (TMPTT) gồm đặc điểm người dẫn, đặc điểm môi trường, và nội dung phát trực tiếp (PTT), cũng như vai trò điều tiết của nỗi sợ bỏ lỡ lên mối quan hệ giữa sự hứng khởi và mua sắm ngẫu hứng. Nghiên cứu thực hiện khảo sát với người dùng TikTok tại Việt Nam có mua sắm ngẫu hứng trong các buổi PTT và có 338 trả lời hợp lệ được dùng để kiểm định mô hình theo phương pháp cấu trúc tuyến tính bình phương từng phần nhỏ nhất. Kết quả cho thấy các đặc điểm môi trường PTT và nội dung PTT có sự ảnh hưởng đến sự hứng khởi, từ đó thúc đẩy mua sắm ngẫu hứng. Ngược lại, sự hấp dẫn và sự đáng tin cậy của người dẫn PTT không có sự tác động đến sự hứng khởi, cũng như nỗi sợ bỏ lỡ không thể phát huy vai trò điều tiết. Nghiên cứu không chỉ góp phần mở rộng lý luận về hành vi người tiêu dùng trong TMPTT mà còn cung cấp một số hàm ý quản trị cho người làm marketing số, người bán hàng qua TMPTT và nhà quản lý nền tảng thương mại điện tử.
<br><br>Abstract<br>
This study simultaneously investigates important stimuli aspects such as livestreamer, livestream environment, and livestream content factors that drive arousal and impulsive purchase. The study also examines the moderating role of fear of missing out on the relationship between arousal and impulsive purchase. The study conducted a survey of TikTok users in Vietnam having made impulsive purchases in livestream sessions, yielding 338 valid responses used to test the research model using partial least squares structural equation modeling. Findings show that livestream environment and content factors significantly enhance viewers’ arousal, which in turn stimulates impulsive purchase. However, streamer attractiveness and credibility do not have a significant effect on viewers’ arousal; nor does the moderating impact of fear of missing out on the relationship between arousal and impulsive purchase. This study not only enriches consumer behavior literature in the livestream commerce context but also provides practical implications for digital marketers, livestream sellers, and platform administrators
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Vai trò của trải nghiệm hợp kênh và cơ chế ảnh hưởng của biến số này đến trung thành và kết dính thương hiệu hầu như chưa được xem xét. Dựa trên lý thuyết gắn kết, nghiên cứu này đề xuất mô hình gồm tác động trực tiếp và gián tiếp giữa trải nghiệm hợp kênh, tình yêu thương hiệu, gồm gần gũi và đam mê thương hiệu, và các kết quả tích cực cho thương hiệu, gồm trung thành và kết dính thương hiệu. Kết quả kiểm định giả thuyết với một mẫu 355 người tiêu dùng tại Khánh Hòa bằng kỹ thuật bình phương bé nhất bán phần (PLS-SEM) cho thấy các giả thuyết được ủng hộ. Do đó, nghiên cứu mang lại hiểu biết sâu sắc hơn về đóng góp quan trọng của trải nghiệm hợp kênh trong việc thúc đẩy lòng trung thành và kết dính thương hiệu của người tiêu dùng cũng như làm rõ vai trò của tình yêu thương hiệu là cơ chế kết nối các biến số này. Từ kết quả nghiên cứu, các hàm ý lý thuyết về mối quan hệ giữa các biến số được thảo luận và các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm gia tăng trải nghiệm hợp kênh tích cực cũng như tình yêu thương hiệu. <br><br> Abstract <br>
The role of omnichannel experience and its underlying mechanisms through which this variable influences loyalty and stickiness have received little attention. Drawing on engagement theory, this study proposes a model comprising both direct and indirect effects among omnichannel experience, brand love, including brand intimacy and brand passion, and positive brand outcomes, encompassing loyalty and stickiness. Hypothesis testing using partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) with a sample of 355 consumers in Khanh Hoa supports all proposed hypotheses. Accordingly, the study provides deeper insights into the significant contribution of omnichannel experience in fostering consumer brand loyalty and stickiness, as well as clarifying the role of brand love as the mechanism connecting these variables. Based on the research results, theoretical implications regarding the relationships among the variables are discussed, and managerial implications are proposed to enhance positive omnichannel experiences and brand love.