Hệ thống kinh doanh thông minh (Business Intelligence ‒ BI) là một chủ đề nổi bật, thu hút sự chú ý đáng kể trong thời gian gần đây nhờ khả năng cải thiện hiệu suất hoạt động của cả tổ chức và cá nhân. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của chất lượng hệ thống BI đến hiệu suất cá nhân, thông qua vai trò trung gian của sử dụng hệ thống kế toán quản trị (Management Accounting System ‒ MAS). Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét vai trò điều tiết của lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership ‒ TL) trong mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống BI và sử dụng MAS. Nghiên cứu sử dụng một mẫu khảo sát thuận tiện với 326 nhà kế toán quản trị. Phần mềm SmartPLS được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần của chất lượng hệ thống BI, bao gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ hỗ trợ và chất lượng dữ liệu, có tác động đến sử dụng MAS, từ đó tác động gián tiếp đến hiệu suất cá nhân. Ngoài ra, lãnh đạo chuyển đổi đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống BI và sử dụng MAS. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất những hàm ý quản trị quan trọng cả về lý thuyết lẫn thực tiễn, nhằm nâng cao hiệu suất cá nhân trong bối cảnh ứng dụng hệ thống BI.
Abstract
Business intelligence (BI) system has recently garnered significant attention due to their ability to improve both organizational and individual performance. This study aims to analyze the impact of BI system quality on individual performance through the mediating role of management accounting system (MAS) usage. Additionally, this study investigates the moderating role of transformational leadership (TL) in the relationship between BI system quality and MAS usage. The study uses a convenience sample of 326 management accountants. SmartPLS software is used to analyze the data. The results show that the components of BI system quality, including system quality, information quality, support service quality, and data quality, have an impact on MAS usage, which in turn indirectly affects individual performance. In addition, transformational leadership plays a moderating role in the relationship between BI system quality and MAS usage. Based on these findings, the study offers significant managerial implications for both theory and practice, aiming to improve individual performance in the context of BI system application.
Từ khóa
Kinh doanh thông minh; kế toán; hiệu suất; hệ thống Business intelligence; Management accounting; Individual performance; System
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa kế hoạch thuế và lựa chọn chính sách kế toán, cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp (DN) phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2020-2024. Kết quả phân tích hồi quy từ 1.267 quan sát của tất cả DN khẳng định rằng, kế hoạch thuế có tác động mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê đến việc lựa chọn chính sách kế toán. Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện mối quan hệ này không mang tính cố định mà chịu sự tác động điều tiết đáng kể từ tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đóng vai trò kiềm chế mối quan hệ tích cực giữa kế hoạch thuế và lựa chọn chính sách kế toán. Điều này có thể do áp lực minh bạch hóa, tuân thủ chuẩn mực quốc tế từ các cổ đông nước ngoài. Bên cạnh đó, các yếu tố đặc trưng của DN như quy mô, đòn bẩy tài chính cũng được ghi nhận có ảnh hưởng rõ rệt đến lựa chọn chính sách kế toán. <br><br>Abstract <br>
This study analyzes the relationship between tax planning and accounting policy choices, providing empirical evidence from non-financial enterprises listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) from 2020 to 2024. The regression analysis results from 1,267 firm-year observations confirm that tax planning has a strong and statistically significant impact on accounting policy choices. Notably, the study finds that this relationship is not fixed but is significantly moderated by the level of foreign ownership. Foreign ownership plays a restraining role on the positive relationship between tax planning and accounting policy choices. This may be due to transparency pressures and the need for compliance with international standards from foreign shareholders. Furthermore, firm-specific characteristics such as size and financial leverage are also found to have a clear influence on accounting policy choices.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Trong khi phần lớn các nghiên cứu tập trung phân tích tác động của chuyển đổi số đến chức năng kế toán, vai trò tác nhân của kế toán trong định hình tiến trình chuyển đổi số ở cấp tổ chức vẫn chưa được làm rõ. Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai với 9 cuộc phỏng vấn sâu các giám đốc sản xuất, giám đốc tài chính, giám đốc bộ phận công nghệ thông tin, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất. Áp dụng phân tích chủ đề sáu giai đoạn của Braun và Clarke (2006), quản lý và mã hóa dữ liệu bằng phần mềm Taguette. Kết quả cho thấy bốn chủ đề chính nổi lên từ phân tích gồm (i) Động lực thúc đẩy chuyển đổi số; (ii) Định hình văn hóa số và quản trị thay đổi; (iii) Dữ liệu kế toán là nền tảng cho chuyển đổi số; (iv) Năng lực và tư duy kế toán. Tuy nhiên, vai trò của kế toán trong chuyển đổi số mang tính điều kiện, phụ thuộc vào cấu trúc ra quyết định, mức độ tích hợp hệ thống và định hướng chiến lược của doanh nghiệp. Phát hiện này không những cung cấp thêm tri thức mới về cách thức, vai trò mà kế toán góp phần thúc đẩy chuyển đổi số, mà còn gợi mở hành động cho các nhà hoạch định chính sách và quản trị doanh nghiệp. <br><br>Abstract <br>
While most existing studies focus on examining the impact of digital transformation on accounting functions, the agentic role of accountants in shaping digital transformation at the organizational level remains underexplored. This study adopts a qualitative research approach based on nine in-depth interviews with production managers, chief financial officers, chief information officers, chief accountants, and accounting staff from manufacturing firms. Data were analyzed using Braun and Clarke’s (2006) six-phase thematic analysis, with data management and coding supported by Taguette software. The findings reveal four main themes: (i) drivers of digital transformation; (ii) shaping digital culture and managing change; (iii) accounting data as a foundation for digital transformation; and (iv) accounting competencies and mindset. However, the role of accountants in digital transformation is found to be conditional, depending on organizational decision-making structures, the level of system integration, and the firm’s strategic orientation. These findings provide new insights into how and through what mechanisms accountants contribute to digital transformation, while also offering implications for policymakers and business managers.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này kiểm định ảnh hưởng của phát triển nguồn nhân lực đa cấp độ đến kết quả kinh doanh phi tài chính của doanh nghiệp, thông qua vai trò trung gian của chiến lược kinh doanh. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 343 nhà quản lý và nhân viên cấp trung tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (Partial Least Squares - Structural Equation Modeling ‒ PLS-SEM) được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Kết quả cho thấy phát triển nguồn nhân lực đa cấp độ có tác động tích cực và gián tiếp đến kết quả kinh doanh phi tài chính thông qua chiến lược kinh doanh; qua đó làm rõ cơ chế chuyển hóa năng lực nhân lực thành giá trị tổ chức phi tài chính như sự hài lòng khách hàng, năng lực đổi mới, và danh tiếng doanh nghiệp. Nghiên cứu này đóng góp vào việc mở rộng lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-based View – RBV) và năng lực động (Dynamic Capabilities Theory) trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, đồng thời cung cấp hàm ý thực tiễn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc tích hợp phát triển nhân lực vào chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả phi tài chính và phát triển bền vững.
<br><br>Abstract<br>
This study examines the impact of multi-level human resource development on firms’ non-financial business performance through the mediating role of business strategy. Data were collected from 343 managers and middle-level employees across Vietnamese enterprises. The partial least squares - structural equation modeling (PLS-SEM) approach was employed to test the research model and hypotheses. The results reveal that multi-level human resource development positively and indirectly influences non-financial business performance via business strategy; thereby elucidating how human resource capabilities are transformed into non-financial outcomes such as customer satisfaction, innovation capability, and corporate reputation. The study extends the resource-based view (RBV) and dynamic capabilities theories within the context of an emerging economy, offering both theoretical and managerial implications for integrating human resource development into strategic management practices to enhance sustainable non-financial performance.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu kiểm định mối liên hệ giữa rủi ro thao túng số liệu kế toán và tránh thuế của các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính Việt Nam giai đoạn 2016-2023. Tránh thuế được đo lường bằng thuế suất hiệu dụng kế toán (ACE) và thuế suất hiệu dụng dòng tiền (CFE), trong khi rủi ro thao túng được đo bằng Beneish M-score. Trên dữ liệu bảng, mô hình được ước lượng với hiệu ứng cố định theo ngành và năm, đồng thời vận dụng ước lượng GLS để xử lý phương sai thay đổi. Kết quả cho thấy M-score tương quan nghịch chiều với ACE nhưng đồng biến với CFE, hàm ý mối liên hệ giữa thao túng báo cáo và hành vi thuế phụ thuộc vào lớp đo lường thuế ghi nhận trên BCTC so với thuế thực nộp bằng tiền. Các kiểm định độ bền theo ngưỡng winsorize xác nhận dấu và ý nghĩa thống kê của kết quả là ổn định. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho tranh luận bổ trợ-đánh đổi trong bối cảnh thị trường mới nổi, đồng thời gợi mở hàm ý quản trị rủi ro cho cơ quan thuế, nhà đầu tư và kiểm toán viên. <br><br> Abstract <br>
This study examines the relationship between accounting manipulation risk and tax avoidance in Vietnamese non-financial listed companies from 2016 to 2023. Tax avoidance was measured using the accounting effective tax rate (ACE) and the cash flow effective tax rate (CFE), whereas the Beneish M-score assessed manipulation risk. Using panel data, the GLS model was employed to account for heteroskedasticity with industry-year fixed effects. The results showed that the M-score was inversely correlated with ACE but positively correlated with CFE, implying that the relationship between manipulation risk and tax behavior depends on the tax measurement class recorded in financial statements compared to actual cash tax paid. Winsorize strength tests confirmed the sign and statistical significance of the results. The study provides empirical evidence for the trade-off argument in the context of emerging markets, with implications for tax authorities, businesses, investors, and auditors.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này kiểm định mô hình liên kết giữa chuyển đổi số (Digital Transformation - DT), việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị (Management Accounting System Use - MAS Use) và hiệu quả bền vững (Sustainable Performance - SP), đồng thời xem xét vai trò điều tiết của lãnh đạo chuyển đổi (Transformational Leadership - TL) trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam. Khảo sát trực tuyến 326 bảng hợp lệ được phân tích bằng PLS-SEM cho thấy DT tác động tích cực đến MAS Use và SP. Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống lý thuyết bằng cách giải thích cơ chế chuyển hóa từ hạ tầng số sang giá trị bền vững thông qua MAS Use, đóng vai trò trung gian một phần đáng kể. Kết quả đồng thời khẳng định TL làm tăng cường tác động của MAS Use đến SP. Bằng cách tích hợp lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) và mô hình thành công hệ thống thông tin (IS Success Model), nghiên cứu gợi ý doanh nghiệp nên ưu tiên chuẩn hóa dữ liệu thời gian thực và phát triển năng lực lãnh đạo số gắn liền với tư duy Triple Bottom Line để tối ưu hóa lợi ích ròng bền vững. <br><br> Abstract <br>
This study examines the structural relationships between digital transformation (DT), management accounting system use (MAS Use), and sustainable performance (SP), while evaluating the moderating influence of transformational leadership (TL) within the context of Vietnamese enterprises. Utilizing a partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) analysis of 326 valid survey responses, the findings reveal that DT exerts a significant positive impact on both MAS Use and SP. This research addresses a critical theoretical gap by elucidating the transmission mechanism through which digital infrastructure is converted into sustainable value via MAS Use, which serves as a substantial partial mediator. Furthermore, the results confirm that TL significantly strengthens the positive effect of MAS Use on SP. By integrating the resource-based view (RBV) and the information systems success (IS Success) model, the study suggests that firms should prioritize real-time data standardization and cultivate digital leadership capabilities aligned with a Triple Bottom Line orientation to optimize sustainable net benefits.