Trong môi trường phát triển nhanh chóng của chuỗi cung ứng quốc tế, các hệ thống quản trị chuỗi cung ứng (SCM) đã phát triển thành một hệ sinh thái rộng lớn và công nghệ Blockchain (BC) đã tác động mạnh mẽ đến các dịch vụ của hoạt động của SCM hiện nay. Với mục tiêu nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc chấp nhận sử dụng SCM có tích hợp BC trên các sàn thương mại điện tử, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp định lượng kết hợp giữa mô hình UTAUT2 và mô hình SEM để xây dựng các giả thiết nghiên cứu. Sau khi thu thập dữ liệu từ 148 phiếu khảo sát từ người bán và 248 phiếu khảo sát từ người mua trên sàn Shopee.vn. Nghiên cứu tiến hành kiểm định các giả thuyết và kết quả cho thấy rằng các nhân tố: kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, điều kiện thuận lợi, ý định hành vi, … đều có tác động tích cực đến việc chấp nhận sử dụng hệ thống SCM có tích hợp BC. Điều đó có thể nói lên rằng xu hướng ứng dụng và tích hợp các công nghệ mới vào các hệ thống ứng dụng đang rất được đón nhận không chỉ trên thế giới mà cả ở Việt Nam. Abstract:
In the rapidly developing environment of international trade, supply chain management systems have developed into a large ecosystem and blockchain technology has strongly impacted the operations of these supply chain systems. With the goal of studying the intention to use blockchain technology in supply chain management systems, especially in e-commerce, the research used SEM and UTAUT2 models along with data collection from 148 sellers and 248 consumers on Shopee.vn for implementation. The research results shows that performance expectations, effort expectations, favorable conditions, behavioral intentions have a proportional impact on the intention to use blockchain technology in supply chain management. That means that the trend of applying and integrating new technologies into application systems is being very well received not only in the world but also in Vietnam.
Từ khóa
Chuỗi khối, Thương mại điện tử, SCM, UTAUT2, SEM Blockchain; E-Commerce; SCM; UTAUT2; SEM.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của hệ thống kế toán quản trị và kiểm soát đến đổi mới sáng tạo mở hướng nội và kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của đổi mới sáng tạo mở hướng nội. Kết quả phân tích dữ liệu từ 262 doanh nghiệp vừa và lớn tại Việt Nam từ phần mềm SmartPLS4 cho thấy việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị và kiểm soát chẩn đoán và tương tác đều có ảnh hưởng tích cực đến đổi mới sáng tạo mở hướng nội. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh thông qua đổi mới sáng tạo mở hướng nội. Nghiên cứu đóng góp thêm vào tài liệu học thuật về việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị kết hợp khung đòn bẩy kiểm soát của Simons (1995) trong bối cảnh đổi mới sáng tạo mở. Bên cạnh đó, bài báo cung cấp hàm ý quản trị quan trọng cho các nhà quản lý trong việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị và kiểm soát, tích cực tiếp thu các kiến thức và công nghệ từ bên ngoài nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. <br><br>Abstract <br>
This study examines the impact of management accounting and control systems on inbound open innovation and firm performance, while also testing the mediating role of inbound open innovation. Analysis of data from 262 medium and large enterprises in Vietnam using SmartPLS4 software shows that the use of both diagnostic and interactive management accounting and control systems positively influences inbound open innovation. Furthermore, it also affects firm performance through inbound open innovation. This study contributes to the academic literature on the use of management accounting system combined with levers of control framework of Simons (1995) in the context of open innovation. In addition, the article provides important managerial implications for managers in using management accounting and control systems, actively acquiring external knowledge and technology to improve firm performance.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này xem xét tác động của tính chủ động và định hướng chất lượng đến sự sẵn sàng cho công nghiệp 4.0, từ đó tác động đến thành quả đổi mới triệt để. Mẫu gồm 133 công ty trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam được sử dụng để kiểm định mô hình đề xuất. Dữ liệu được phân tích bằng cách sử dụng phần mềm PLS-SEM. Phương pháp phân tích hai giai đoạn được áp dụng để kiểm tra độ tin cậy, tính hợp lệ, giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy cả tính chủ động và định hướng chất lượng đều có tác động tích cực đến sự sẵn sàng cho công nghiệp 4.0. Sự sẵn sàng cho công nghiệp 4.0 giúp cải thiện thành quả đổi mới sáng tạo triệt để; đồng thời, sự sẵn sàng cho công nghiệp 4.0 cũng đóng vai trò trung gian trong việc thúc đẩy đổi mới triệt để từ chiến lược của tổ chức. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng thảo luận về các hàm ý lý thuyết và thực tiễn. <br><br>
Abstract <br>
This study examines the impact of proactiveness and quality orientation on industry 4.0 readiness, which in turn affects radical innovative performance. A sample of 133 companies from various business sectors in Ho Chi Minh City, Vietnam, was used to test the proposed model. The data was analyzed using PLS-SEM software. A two-stage analytical method was applied to examine the reliability, validity, hypotheses, and the research model. The results indicate that both proactiveness and quality orientation have positive impacts on industry 4.0 readiness. The industry 4.0 readiness, in turn, positively affects radical innovative performance. The industry 4.0 readiness also plays a mediating role in fostering radical innovation from organizational strategies. The study also discusses theoretical and practical implications.
2021, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Trên nền tảng lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ, mô hình chấp nhận công nghệ, lý thuyết hành vi có kế hoạch, nghiên cứu này khám phá mối quan hệ của các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến yếu tố niềm tin và tác động sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân. Thêm vào đó, mối quan hệ này còn được xem xét dựa trên hai kiểu người dùng: Chấp nhận sớm và chấp nhận muộn. Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Định tính và định lượng, và xem xét sự phù hợp bằng mô hình cấu trúc tuyến tính. Kết quả thu được từ 300 người dùng thanh toán di động đã khẳng định mối quan hệ tích cực giữa tính di động, khả năng tiếp cận, tính tương thích, sự thuận tiện, sự đổi mới cá nhân, kiến thức về thanh toán di động đến nhận thức dễ dàng sử dụng và nhận thức về sự hữu ích, tác động tích cực sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân, cũng như khẳng định mối quan hệ tích cực giữa nhận thức dễ dàng sử dụng và nhận thức về sự hữu ích.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Sự phát triển của mạng xã hội đã thay đổi căn bản cách thức phát sinh, lan truyền và tiếp nhận thông tin khủng hoảng. Nghiên cứu này phân tích vai trò của TikTok và YouTube trong việc phổ biến thông tin khủng hoảng "thịt lợn bệnh" của Tập đoàn X tại Việt Nam (5/2025) bằng phương pháp phân tích mạng. Dữ liệu được thu thập từ 30/5-15/6/2025, bao gồm user-hashtag trên TikTok (584 nút, 726 cạnh) và user-video trên YouTube (60 video). Nghiên cứu sử dụng các chỉ số từ lý thuyết đồ thị như Centrality, Betweenness, Closeness, PageRank; phát hiện cộng đồng bằng thuật toán Louvain và trực quan hóa bằng force-directed. Với YouTube, nghiên cứu bổ sung phân tích xu hướng thời gian, trích xuất từ khóa (TF-IDF) và phân tích cảm xúc bình luận. Kết quả cho thấy TikTok lan truyền thông tin nhanh nhờ cơ chế gợi ý và hashtag, trong khi YouTube thúc đẩy thảo luận sâu và phản ánh rõ cảm xúc cộng đồng. Cả hai nền tảng bổ trợ cho nhau trong định hình và khuếch đại thông tin khủng hoảng. Nghiên cứu đề xuất doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần giám sát đa nền tảng, điều chỉnh phản hồi theo đặc thù kênh, và ứng dụng phân tích mạng để xác định tác nhân ảnh hưởng, giảm thiểu tác động tiêu cực và hỗ trợ xử lý khủng hoảng truyền thông. <br><br>Abstract <br>
The development of social media has fundamentally changed the way crisis information is generated, disseminated, and received. This study analyzes the roles of TikTok and YouTube in disseminating information about the Group X's "sick pork" crisis in Vietnam (5/2025) using network analysis. Data were collected from May 30 to June 15, 2025, including user-hashtags on TikTok (584 nodes, 726 edges) and user-videos on YouTube (60 videos). The study uses graph theory metrics such as Centrality, Betweenness, Closeness, PageRank; community detection using the Louvain algorithm and force-directed visualization. For YouTube, the study adds time trend analysis, keyword extraction (TF-IDF), and comment sentiment analysis. The results show that TikTok spreads information quickly thanks to its recommendation and hashtag mechanisms, while YouTube promotes in-depth discussions and clearly reflects community sentiment. Both platforms complement each other in shaping and amplifying crisis messages. The study recommends that businesses and regulators monitor multiple platforms, tailor responses to channel characteristics, and apply network analytics to identify influencers, mitigate negative impacts, and support crisis communications.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Mục đích của nghiên cứu này là xem xét tác động của cảm nhận rủi ro về công nghệ hoán đổi khuôn mặt deepfake đến hành vi tự bảo vệ của người dùng mạng. Nghiên cứu xem xét 3 khía cạnh của rủi ro do deepfake mang lại gồm (1) rủi ro do thao túng thông tin, (2) Rủi ro riêng tư và (3) Rủi ro an ninh tác động đến hành vi tự bảo vệ của người tham gia các giao dịch trực tuyến. Nghiên cứu cũng sử dụng Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) để khám phá vai trò trung gian của thái độ với hành vi tự bảo vệ trong mối quan hệ trên. Nghiên cứu đã khảo sát 289 người dùng internet Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu này khẳng định nhận thức về rủi ro an ninh và rủi ro riêng tư do công nghệ Deepfake tác động trực tiếp và gián tiếp tới hành vi tự bảo vệ của người sử dụng qua biến trung gian thái độ. Rủi ro thông tin sai lệch do deepfakes có tác động tới hành vi nhưng không tác động tới thái độ tự bảo vệ. Những phát hiện này gợi ý một số giải pháp cho các nhà hoạch định chính sách, nhà phát triển công nghệ và người dùng trong nâng cao nhận thức và thúc đẩy các biện pháp tự bảo vệ trong giao dịch trực tuyến. <br><br> Abstract <br>
The purpose of this study is to examine the factors that influence internet users' self protection behavior. This study examines how 3 dimensions of Perceived risk including (1) Information Manipulation, (2) Privacy and (3) Security Risks influence online users' self-protection behaviors. This study also applies the Theory of Reasoned Action (TRA) to investigate the mediator role of attitudes toward self-protection behavior in these above relationships. The study surveys 289 participants from Vietnam. The results of this study highlight the significance of direct and indirect impacts of perceived Deepfake security and privacy risks on self-protection behaviors. Information Manipulation is confirmed to influence self-protection behaviors but is not confirmed to influence attitude toward self-protection behaviors. The findings provide valuable insights for policymakers, technology developers, and users on enhancing security awareness and promoting effective self protection measures in digital transactions.