Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và chi phí sử dụng nợ vay: một nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp ở Đông Nam Á
Le Anh Tuan & Tran Phuong Thao
DOI:
Email: thao.tran@isb.edu.vn
Đơn vị công tác: University of Economics HCMC
Ngày nhận bài: 25/05/2021
Ngày nhận bài sửa:
29/09/2021
Ngày duyệt đăng: 07/01/2022
Lượt xem: 25
Downloads: 1
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Bài báo này kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đối với chi phí sử dụng nợ vay của các doanh nghiệp ở 5 quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 1.633 quan sát từ năm 2002 đến năm 2018, chúng tôi thấy rằng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có mối quan hệ trái chiều với chi phí sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thì khá chắn chắn với nhiều phương pháp ước lượng như mô hình OLS, mô hình tác động cố định, mô hình hồi quy với biến công cụ. Phân tích sâu hơn cho thấy ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến chi phí sử dụng nợ vay thì đáng kể hơn đối với các doanh nghiệp có thông tin bất cân xứng cao hoặc các công ty có rủi ro hoạt động cao. Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này củng cố thêm bằng chứng lý thuyết rằng hoạt động trách nhiệm với xã hội góp phần giảm thiểu vấn đề đại diện và gia tăng tính minh bạch của doanh nghiệp, từ đó giảm chi phí vay nợ cho doanh nghiệp.
Từ khóa
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; Chi phí sử dụng nợ vay; Thông tin bất cân xứng; Rủi ro hoạt động; Đông Nam Á
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Bài báo nghiên cứu tác động của việc thực hiện các hoạt động phát triển bền vững đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ở các nước Đông Nam Á, đặc biệt chú ý đến ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh thị trường. Sử dụng dữ liệu bảng trong giai đoạn 2004-2019, bài báo chỉ ra rằng với các doanh nghiệp hoạt động ở thị trường Đông Nam Á, các hoạt động phát triển bền vững có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tác động tích cực này chỉ tồn tại ở các thị trường có áp lực cạnh tranh cao mà không có ý nghĩa thống kê ở các thị trường có áp lực cạnh tranh thấp. Kết quả nghiên cứu không đổi khi áp dụng các kiểm định tính vững như sử dụng các đo lường khác nhau của hiệu quả tài chính hay sử dụng các mô hình kinh tế lượng khác nhau.
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này khám phá vai trò của AI khả diễn (eXplainable AI hay XAI) ứng dụng thúc đẩy chiến lược đầu tư bền vững trong lĩnh vực công nghệ tài chính (FinTech) tại Việt Nam. Trong khi các mô hình AI góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình ra quyết định đầu tư, thì những hạn chế về tính minh bạch đang là rào cản đáng kể đối với việc tích hợp các tiêu chí Môi trường, Xã hội và Quản trị (ESG). XAI được xem là giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề này bằng việc tăng cường tính minh bạch, cải thiện khả năng diễn giải, và có trách nhiệm giải trình nhằm củng cố niềm tin của nhà đầu tư trong quá trình ra quyết định. Với bối cảnh đang thay đổi của Việt Nam về AI và Dữ liệu lớn, cùng với tiềm năng tăng trưởng của công nghệ và ứng dụng FinTech. Nghiên cứu này dựa trên phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính và ESG, đồng thời ứng dụng các mô hình AI tân tiến kết hợp nền tảng toán học SHAP nhằm làm rõ cách thức XAI được sử dụng để nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, quản lý rủi ro và thúc đẩy phát triển bền vững trong dài hạn. <br><br>Abstract <br>
This study explores the role of eXplainable AI (XAI) in driving sustainable investment strategies in the financial technology (FinTech) sector in Vietnam. While AI models contribute to improving the efficiency of investment decision-making, transparency constraints are a significant barrier to the integration of Environmental, Social, and Governance (ESG) criteria. XAI is seen as a potential solution to address this issue by enhancing transparency, improving explainability, and accountability to strengthen investor confidence in the decision-making process. Given Vietnam’s changing landscape of AI and Big Data, along with the growth potential of FinTech technology and applications. This study is based on secondary data analysis from financial and ESG reports, and applies advanced AI models combined with the SHAP mathematical platform to clarify how XAI is used to improve resource allocation efficiency, manage risks, and promote long-term sustainable development.
2022, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét độ tác động của công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến rủi ro giảm giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 225 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2014–2018 và sử dụng phương pháp hồi quy GMM. Kết quả nghiên cứu cho thấy công bố thông tin trách nhiệm xã hội làm giảm rủi ro giảm giá cổ phiếu; kết quả này vẫn vững khi sử dụng các biến khác nhau để đo lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và rủi ro rớt giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng vì mối quan hệ này ở các nước đang phát triển chưa được nghiên cứu nhiều. Từ đó, nhóm tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách về minh bạch công bố thông tin trách nhiệm xã hội của công ty niêm yết và cơ quan quản lý.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích cơ chế đứng sau xu hướng gia tăng bền vững của tài sản tài chính (TSTC) trong các doanh nghiệp phi tài chính (NFCs) tại Việt Nam, với mục tiêu kiểm định liệu hiện tượng này phản ánh hiệu ứng lấn át đối với đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) hay là kết quả của sự điều chỉnh động trong hành vi phân bổ vốn do nhu cầu linh hoạt tài chính (LHTC). Sử dụng dữ liệu bảng của 1.156 NFCs giai đoạn 2013–2023 và phương pháp chiếu cục bộ (local projections - LP) kết hợp biến công cụ Lewbel (2012), nghiên cứu cho thấy sự gia tăng TSTC không dẫn đến sự suy giảm bền vững của đầu tư TSCĐ. Thay vào đó, cú sốc LHTC làm gia tăng đầu tư tài chính trong ngắn hạn và làm chậm đầu tư TSCĐ, nhưng hiệu ứng này đảo chiều trong trung hạn khi NFCs tái phân bổ vốn sang đầu tư thực. Phân tích sâu hơn cho thấy ĐTTC làm tăng đòn bẩy nhưng không làm tăng lượng tiền mặt, ngụ ý sự tồn tại cơ chế “tái phân bổ và tái cấp vốn” giải thích cho sự tích lũy bền vững TSTC: TSTC mở rộng khả năng vay nợ, nợ tài trợ cho đầu tư TSCĐ và dòng tiền tạo ra lại được dùng để giảm đòn bẩy và tái tạo LHTC. <br><br> Abstract <br> This study investigates the mechanisms underlying the sustained increase in financial assets held by non-financial corporations (NFCs) in Vietnam, with the aim of examining whether this trend reflects a crowding-out effect on fixed asset investment or instead results from dynamic adjustments in capital allocation driven by financial flexibility needs. Using panel data on 1,156 NFCs over the period 2013–2023 and employing the local projections (LP) method combined with heteroskedasticity-based instrumental variables from Lewbel (2012), the study finds that the accumulation of financial assets does not lead to a persistent decline in investment in fixed assets. Rather, shocks to financial flexibility increase financial investment in the short run and temporarily slow down fixed asset investment, but this effect reverses in the medium run as firms reallocate capital toward real investment. Further analysis shows that financial investment is associated with higher leverage rather than increased cash holdings, indicating the presence of a “reallocation–refinancing” mechanism that explains the sustained accumulation of financial assets. Under this mechanism, financial assets enhance firms’ borrowing capacity, debt financing supports fixed asset investment, and the resulting cash flows are subsequently used to deleverage and restore financial flexibility.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của đạo đức lãnh đạo đến nhận thức gian lận, đồng thời phân tích vai trò trung gian của môi trường an toàn tâm lý trong mối quan hệ này. Dữ liệu được thu thập từ 249 kiểm toán nội bộ đang làm việc tại các doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi. Kết quả nghiên cứu được kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc thông qua phần mềm SmartPLS4 đánh giá các qỉa thuyết. Kết quả cho thấy đạo đức lãnh đạo có tác động tích cực đến nhận thức gian lận và môi trường an toàn tâm lý đóng vai trò trung gian đáng kể trong mối quan hệ giữa hai yếu tố này. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra các hàm ý lý thuyết và thực tiễn liên quan đến việc thúc đẩy đạo đức lãnh đạo và nâng cao nhận thức gian lận trong tổ chức. <br><br>Abtract<br>
This study examines the effect of ethical leadership on fraud awareness and analyzes the mediating role of psychological safety climate in this relationship. Data were collected from 249 internal auditors working in Vietnamese enterprises through a questionnaire survey. The measurement model and structural model were assessed using SmartPLS 4 to test the proposed hypotheses. The findings indicate that ethical leadership has a positive impact on fraud awareness, while psychological safety climate plays a significant mediating role in the relationship between these two variables. Based on these results, the study provides important theoretical and practical implications for promoting ethical leadership and enhancing fraud awareness within organizations.