Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Năm thứ. 36(12) , Tháng 12/2025, Trang *-*


Đầu tư tài chính tại các NFCs Việt Nam: Hiệu ứng lấn át hay nhu cầu linh hoạt tài chính?
Nguyễn Hoàng Long & Tô Công Nguyên Bảo

DOI:
Email: longnh@ueh.edu.vn
Đơn vị công tác: dai hoc Kinh te TP. Ho Chi Minh - Phan hieu Vinh Long
Ngày nhận bài: 27/11/2025
Ngày nhận bài sửa: 04/02/2026
Ngày duyệt đăng: 05/02/2026
Lượt xem: 15
Downloads: 0
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích cơ chế đứng sau xu hướng gia tăng bền vững của tài sản tài chính (TSTC) trong các doanh nghiệp phi tài chính (NFCs) tại Việt Nam, với mục tiêu kiểm định liệu hiện tượng này phản ánh hiệu ứng lấn át đối với đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) hay là kết quả của sự điều chỉnh động trong hành vi phân bổ vốn do nhu cầu linh hoạt tài chính (LHTC). Sử dụng dữ liệu bảng của 1.156 NFCs giai đoạn 2013–2023 và phương pháp chiếu cục bộ (local projections - LP) kết hợp biến công cụ Lewbel (2012), nghiên cứu cho thấy sự gia tăng TSTC không dẫn đến sự suy giảm bền vững của đầu tư TSCĐ. Thay vào đó, cú sốc LHTC làm gia tăng đầu tư tài chính trong ngắn hạn và làm chậm đầu tư TSCĐ, nhưng hiệu ứng này đảo chiều trong trung hạn khi NFCs tái phân bổ vốn sang đầu tư thực. Phân tích sâu hơn cho thấy ĐTTC làm tăng đòn bẩy nhưng không làm tăng lượng tiền mặt, ngụ ý sự tồn tại cơ chế “tái phân bổ và tái cấp vốn” giải thích cho sự tích lũy bền vững TSTC: TSTC mở rộng khả năng vay nợ, nợ tài trợ cho đầu tư TSCĐ và dòng tiền tạo ra lại được dùng để giảm đòn bẩy và tái tạo LHTC.

Abstract
This study investigates the mechanisms underlying the sustained increase in financial assets held by non-financial corporations (NFCs) in Vietnam, with the aim of examining whether this trend reflects a crowding-out effect on fixed asset investment or instead results from dynamic adjustments in capital allocation driven by financial flexibility needs. Using panel data on 1,156 NFCs over the period 2013–2023 and employing the local projections (LP) method combined with heteroskedasticity-based instrumental variables from Lewbel (2012), the study finds that the accumulation of financial assets does not lead to a persistent decline in investment in fixed assets. Rather, shocks to financial flexibility increase financial investment in the short run and temporarily slow down fixed asset investment, but this effect reverses in the medium run as firms reallocate capital toward real investment. Further analysis shows that financial investment is associated with higher leverage rather than increased cash holdings, indicating the presence of a “reallocation–refinancing” mechanism that explains the sustained accumulation of financial assets. Under this mechanism, financial assets enhance firms’ borrowing capacity, debt financing supports fixed asset investment, and the resulting cash flows are subsequently used to deleverage and restore financial flexibility.

Từ khóa
Tài chính hóa; Linh hoạt tài chính; Hiệu ứng lấn át
Financialization; Financial flexibility; Q-model; Crowding-out effect
Tài liệu tham khảo
Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tín dụng thương mại: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Tác động của đặc trưng hội đồng quản trị đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2020, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Kiệt quệ tài chính và quản trị thu nhập: Bằng chứng thực nghiệm ở các công ty niêm yết tại Việt Nam
2020, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Tác động nhân quả của trợ cấp nhiên liệu trong ngành khai thác cá ngừ đại dương Việt Nam
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Tác động của bất định chính sách tiền tệ đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp: Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng