Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Năm thứ. 36(12) , Tháng 12/2025, Trang 56-75


Đầu tư tài chính tại các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam: Hiệu ứng lấn át hay nhu cầu linh hoạt tài chính?
Financial Investment in Vietnamese Non-Financial Firms: Crowding-Out Effect or Financial Flexibility Demand?
Nguyễn Hoàng Long & Tô Công Nguyên Bảo

Email: longnh@ueh.edu.vn
Đơn vị công tác: dai hoc Kinh te TP. Ho Chi Minh - Phan hieu Vinh Long
Ngày nhận bài: 27/11/2025
Ngày nhận bài sửa: 04/02/2026
Ngày duyệt đăng: 24/03/2026
Lượt xem: 115
Downloads: 0
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Nghiên cứu này phân tích cơ chế đứng sau xu hướng gia tăng bền vững của tài sản tài chính trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam, với mục tiêu kiểm định liệu hiện tượng này phản ánh hiệu ứng lấn át đối với đầu tư vào tài sản cố định hay là kết quả của sự điều chỉnh động trong hành vi phân bổ vốn do nhu cầu linh hoạt tài chính. Sử dụng dữ liệu bảng của 1.156 doanh nghiệp phi tài chính trong giai đoạn 2013–2023 và phương pháp chiếu cục bộ kết hợp giải quyết nội sinh với biến công cụ từ sự khác biệt phương sai của mô hình, nghiên cứu cho thấy sự gia tăng tài sản tài chính không dẫn đến sự suy giảm bền vững của đầu tư vào tài sản cố định. Thay vào đó, cú sốc linh hoạt tài chính làm gia tăng đầu tư tài chính trong ngắn hạn và làm chậm đầu tư tài sản cố định, nhưng hiệu ứng này đảo chiều trong trung hạn khi doanh nghiệp tái phân bổ vốn sang đầu tư thực. Phân tích sâu hơn cho thấy đầu tư tài chính làm tăng đòn bẩy nhưng không làm tăng lượng tiền mặt, ngụ ý sự tồn tại cơ chế “tái phân bổ và tái cấp vốn” giải thích cho sự tích lũy bền vững của tài sản tài chính: tài sản tài chính mở rộng khả năng vay nợ, nợ tài trợ cho đầu tư tài sản cố định và dòng tiền tạo ra lại được dùng để giảm đòn bẩy và tái tạo linh hoạt tài chính.

Abstract
This study investigates the mechanisms underlying the sustained increase in financial assets held by non-financial corporations in Vietnam, with the aim of examining whether this trend reflects a crowding-out effect on fixed asset investment or instead results from dynamic adjustments in capital allocation driven by financial flexibility needs. Using panel data on 1,156 non-financial corporations over the period 2013–2023 and employing the local projections method combined with heteroskedasticity-based instrumental variables, the study finds that the accumulation of financial assets does not lead to a persistent decline in investment in fixed assets. Rather, shocks to financial flexibility increase financial investment in the short run and temporarily slow down fixed asset investment, but this effect reverses in the medium run as firms reallocate capital toward real investment. Further analysis shows that financial investment is associated with higher leverage rather than increased cash holdings, indicating the presence of a “reallocation–refinancing” mechanism that explains the sustained accumulation of financial assets. Under this mechanism, financial assets enhance firms’ borrowing capacity, debt financing supports fixed asset investment, and the resulting cash flows are subsequently used to deleverage and restore financial flexibility.

Từ khóa
Tài chính hóa; Linh hoạt tài chính; Hiệu ứng lấn át
Financialization; Financial flexibility; Q-model; Crowding-out effect
Download
Tài liệu tham khảo
Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tín dụng thương mại: bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam
2025, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Tác động của đặc trưng hội đồng quản trị đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2020, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Kiệt quệ tài chính và quản trị thu nhập: Bằng chứng thực nghiệm ở các công ty niêm yết tại Việt Nam
2020, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Tác động của bất định chính sách tiền tệ đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp: Trường hợp các công ty niêm yết tại Việt Nam
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng

Sở hữu nước ngoài và nắm giữ tiền: Bằng chứng phi tuyến từ các công ty thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam trước, trong và sau COVID-19
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á Mở rộng