Phân tích tác động của phá giá tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế VN thời kỳ 2000-2012
Nguyen Minh Hai & Phan Tat Hien & dang Huyen Linh
DOI:
Email: minhhai.nguyen77@gmail.com
Đơn vị công tác:
Ngày nhận bài: 06/02/2018
Ngày nhận bài sửa:
06/02/2018
Ngày duyệt đăng: 23/11/2019
Lượt xem: 11
Downloads: 0
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Mục tiêu bài viết là nghiên cứu tác động của phá giá tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế ở VN. Cách tiếp cận ở đây là sử dụng loại mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn (STR) ước lượng quan hệ giữa tỉ giá thực, cung tiền, chi tiêu của Chính phủ với sản lượng (GDP) của VN giai đoạn 2000-2012. Kết quả cho thấy tác động phá giá tiền tệ có hiệu ứng mở rộng sản lượng nếu tăng trưởng cung tiền thấp hơn ngưỡng 24,46%. Ngược lại, khi tốc độ tăng trưởng cung tiền cao hơn ngưỡng này thì phá giá tiền tệ sẽ tác động tiêu cực đến sản lượng.
Từ khóa
Phá giá tiền tệ; Tăng trưởng kinh tế; Hồi quy chuyển tiếp trơn (STR); Tỉ giá hối đoái; Tăng trưởng cung tiền; Sản lượng; Việt Nam.
Ahmed, S., (2003), “Sources of Economic Fluctuations in\n Latin America and Implications for Choice of Exchange Rate Regimes,” Journal\n of Development Economics, 72, 181-202.
\n
\n
\n
\n
Brüggemann, R. and Lütkepohl, H. (2001), “Lag Selection in\n Subset VAR Models with an Application to a U.S. Monetary System,” in R.\n Friedmann, L. Knüppel and H. Lütkepohl (eds.), Econometric Studies: A\n Festschrift in Honour of Joachim Frohn, LIT Verlag, Münster, 107-128.
\n
\n
\n
\n
Chou, W.L, and Chao, C.-C., (2001), “Are Currency\n Devaluations Effective? A Panel Unit Root Test.” Economics Letters,\n 72, 19-25.
\n
\n
\n
\n
Edwards, S.(1989b), Real\n Exchange Rates, Devaluation, and Adjustment, MIT Press, Cambridge, MA.
\n
\n
\n
\n
Gács, J., (2003), “Transition, EU Accession and Structural\n Convergence,” Empirica, 30, 271-303.
\n
\n
\n
\n
Halpern, L., and Wyplosz, C., (1997), “Equilibrium Exchange\n Rates in Transition Economies,” IMF Staff Papers, 44, December,\n 430-461.
\n
\n
\n
\n
Ilir Miteza (2006), “Exchange Rates and Non-Linear Dynamics\n in Output: Evidence from Bulgaria”, Journal\n of Economics and Business Vol. IX\n - 2006, No 1 (91-115).
\n
\n
\n
\n
Lê Quốc Lý, (2004), Tỉ\n giá hối đoái - những vấn đề lí luận và thực tiễn điều hành ở VN, NXB Thống\n kê, Hà Nội.
\n
\n
\n
\n
Lê Văn Tư & Nguyễn Quốc Khanh (2000), Một số vấn đề về chính sách tỉ giá hối\n đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế ở VN, NXB Thống kê, Hà Nội.
\n
\n
\n
\n
M. Bahmani và I. Miteza.(2003), “Are Devaluations\n Expansionary or Contractionary” ? A survey article, Economic Issues, Vol. 8, Part 2
\n
\n
\n
\n
M. Bahmani và I. Miteza.(2006), “Are Devaluations\n Contractionary ? Evidence from Panel Cointegration”, Economic Issues, Vol. 8, Part 2.
\n
\n
\n
\n
Mejia-Reyes, P. Osborn, D. R. and Sensier, M. (July 2004), Modeling Real Exchange Rate Effects on Growth\n in Latin America, Vers. 35,University of Manchester, 25 Feb. 2006.
\n
\n
\n
\n
Nguyễn Khắc Minh (2009), “Cơ\n sở lí thuyết chuỗi thời gian phi tuyến và ứng dụng vào xây dựng mô hình phân\n tích lạm phát cho VN”, Chương trình hỗ trợ kĩ thuật của châu Âu cho VN, Hợp\n phần 5: Phân tích thống kê, công cụ chính sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
\n
\n
\n
\n
Terasvirta, T. (2004), “Smooth Transition Regression\n Modelling,” in H. Lütkepohl and M. Krätzig (eds.), Applied Time Series\n Econometrics, Cambridge University Press, Cambridge, 222-242.
\n
\n
\n
\n
Vũ Quốc Huy & cộng sự (2011): Tỉ\n giá hối đoái giai đoạn 2000-2011: Các nhân tố quyết định, và mức độ sai lệch\n tác động đối với xuất nhập khẩu, Bản quyền Ủy ban kinh tế của Quốc hội và\n UNDP tại VN, 2011.
2019, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích lượng hóa mối quan hệ giữa quản trị công ty với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ở VN. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố của quản trị công ty như: thành viên nữ trong Hội đồng quản trị (HĐQT), quyền kiêm nhiệm, kinh nghiệm của HĐQT, và thù lao của HĐQT tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động công ty. Ngoài ra, quy mô của HĐQT tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động công ty. Đặc biệt hơn, kết quả nghiên cứu còn thể hiện tỉ lệ sở hữu vốn của HĐQT có mối quan hệ phi tuyến với hiệu quả hoạt động công ty. Tuy nhiên, kết quả tác động của trình độ học vấn, thành viên HĐQT không điều hành và cổ đông lớn đến hiệu quả hoạt động công ty trong nghiên cứu này vẫn chưa thể kết luận.
2019, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa lòng trung thành của khách hàng và các yếu tố chất lượng dịch vụ ADSL, bằng việc khảo sát 289 khách hàng tại TP.HCM. Thang đo SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) được sử dụng có điều chỉnh, phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, cùng với phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ ADSL được đo bằng 6 thành phần được thể hiện theo thứ tự tầm quan trọng: (1) Cảm nhận giá cả; (2) Năng lực phục vụ; (3) Phương tiện hữu hình; (4) giá trị gia tăng tiện ích; (5) Khả năng đáp ứng; và (6) Độ tin cậy; sự thoả mãn của khách hàng ảnh hưởng tỷ lệ thuận với lòng trung thành dịch vụ. Nghiên cứu đề ra một số kiến nghị cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ADSL nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm tăng lòng trung thành khách hàng.
2022, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Mục tiêu của nền kinh tế VN trong những năm tới là tiếp tục ổn định vĩ mô và giữ vững đà tăng trưởng kinh tế. Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích và đánh giá việc thực hiện các chỉ số kinh tế và cân đối vĩ mô chủ yếu nhằm cung cấp bức tranh toàn cảnh nền kinh tế VN trong năm 2010. Chúng tôi nhận thấy rằng nền kinh tế tuy đã phục hồi và lấy lại đà tăng trưởng nhưng vẫn phải đối diện với ba bất ổn vĩ mô đặc thù: lạm phát, nhập siêu và nợ công. Trên cơ sở dự báo viễn cảnh nền kinh tế VN từ năm 2011 trở đi và làm rõ ba bất ổn này, một số khuyến nghị chính sách được đưa ra nhằm giảm thiểu ba bất ổn và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo quan điểm bền vững. Chúng tôi cho rằng chính sách tiền tệ cần ưu tiên cho mục tiêu ổn định vĩ mô, đi đôi với tăng cường kỷ luật tài khóa; hơn nữa, cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên bốn trụ cột: tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng cao, phát triển công nghiệp phụ trợ, thúc đẩy đổi mới công nghệ, và tinh gọn khu vực DNNN. Ngoài ra, chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và thể chế sẽ là những điều kiện căn bản nhất sẽ góp phần thúc đẩy nhanh việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong bối cảnh toàn cầu hóa.
2022, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu nhằm điều tra làm sao doanh nghiệp đạt được hiệu quả sử dụng dịch công trực tuyến dưới tác động của môi trường phát triển công nghệ thông tin, khả năng thích ứng, khả năng vượt qua khó khăn và động lực áp dụng công nghệ. Nghiên cứu dựa vào kết quả của 12 cuộc phỏng vấn chuyên sâu để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ, sau đó điều chỉnh lại dựa trên bối cảnh thực tế về việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp Bình Dương. Tác giả sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính theo phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) để kiểm định mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình trên cơ sở phân tích 274 mẫu quan sát thu thập được từ đại diện doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu chỉ ra môi trường tác động (về kĩ thuật ứng dụng công nghệ thông tin) và khả năng thích ứng công nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến.