Ảnh hưởng của sự trải nghiệm đến lòng trung thành của khách hàng: Vai trò trung gian của chất lượng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng tại Việt Nam
Influence of Customer Experience on Customer Loyalty: Mediating Role of Relationship Quality between Banks and Customers in Vietnam
Đơn vị công tác: University of Economics Ho Chi Minh city
Ngày nhận bài: 22/12/2022
Ngày nhận bài sửa:
13/03/2023
Ngày duyệt đăng: 05/11/2025
Lượt xem: 104
Downloads: 3
Các định dạng trích dẫn
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của sự trải nghiệm đối với lòng trung thành của khách hàng tại các ngân hàng Việt Nam. Dựa trên dữ liệu thu thập từ 1.080 khách hàng với kỹ thuật phân tích PLS-SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy sự trải nghiệm khách hàng là một cấu trúc đa chiều, bậc cao được hình thành từ bốn yếu tố, bao gồm: Hình ảnh kinh doanh, nhân sự tuyến đầu, cách xử lý sự cố, và sản phẩm dịch vụ cung cấp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự trải nghiệm tác động tích cực đến lòng trung thành, và chất lượng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa sự trải nghiệm và lòng trung thành của khách hàng. Kết quả nghiên cứu khuyến nghị rằng các nhà quản trị nên không ngừng nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển chất lượng mối quan hệ để gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
Abstract
The purpose of this study is to explore how customer experience influences customer loyalty in Vietnam's banking sector. By using the PLS-SEM analysis for the survey dataset of 1,080 bank customers, the study shows that customer experience is a high-level, multi-dimensional construct defined by four dimensions, including Bank Image, Front-line Personnel, Moments-of-Truth, and Product and Service Offerings. In addition, our study also shows that customer experience has a positive effect on customer loyalty, and relationship quality between banks and their customers plays a mediating role in this relationship. This research suggests that service providers should not only keep improving customer experience but also building relationship quality to enhance customer loyalty.
Từ khóa
lòng trung thành, sự trải nghiệm khách hàng, chất lượng mối quan hệ, ngân hàng, Việt Nam Customer loyalty; Relationship quality; Customer experience; Banking sector; Vietnam.
2022, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Trong vài năm gần đây, hoạt động mua/bán chéo đóng góp rất lớn cho nguồn thu của các ngân hàng Việt Nam, giúp hệ thống ngân hàng vượt qua giai đoạn khó khăn nhất do đại dịch Covid-19. Một trong những hoạt động mua chéo phổ biến hiện nay là hoạt động mua bảo hiểm được phân phối qua ngân hàng (Bancassurance). Bài viết này xem xét sự ảnh hưởng của chất lượng mối quan hệ (sự hài lòng và sự tin tưởng), giá trị cảm nhận và hình ảnh đến hành vi mua chéo của khách hàng trong phạm vi của Bancassurance tại Việt Nam. Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia ngân hàng, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng mối quan hệ đóng vai trò quan trọng đối với hành vi mua chéo bảo hiểm của khách hàng. Trong đó, yếu tố sự tin tưởng được xem là có ảnh hưởng mạnh hơn so với yếu tố sự hài lòng. Bên cạnh đó, yếu tố hình ảnh cũng được cân nhắc trong các quyết định mua chéo của khách hàng. Ngược lại, giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm bảo hiểm hầu như không có tác động đến hành vi mua chéo. <br><br>Abstract <br>
In recent years, cross-buying (or selling) has contributed greatly to the revenue of Vietnamese banks, helping the banking system to overcome the most difficult period due to the COVID-19 pandemic. One of the most popular cross-buying (or selling) activities today is buying insurance distributed through banks (Bancassurance). The paper examines the influence of relationship quality (including satisfaction and trust), perceived value and image on customers' cross-buying behavior on Bancassurance in Vietnam. Using an in-depth interview technique with banking experts, the research results show that “relationship quality” plays the most important role in customers' cross-buying behavior for Bancassurance. When considering the aspects of relationship quality, “trust” is considered to have a stronger influence than “satisfaction”. Besides, “image” is also considered in the cross-buying decisions of customers. In contrast, customers' perceived value of insurance products has almost no impact on their cross-buying behavior.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này xem xét vai trò trung gian của niềm tin thương hiệu trên mạng xã hội và vai trò điều tiết của chứng nhận từ bên thứ ba trong mối quan hệ giữa tính minh bạch thương hiệu cảm nhận dựa trên khả năng quan sát và mối liên kết giữa bản thân với thương hiệu. Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất (PLS-SEM) kết hợp PROCESS Macro để phân tích 318 phản hồi hợp lệ từ người tiêu dùng Việt Nam. Kết quả cho thấy tính minh bạch thương hiệu cảm nhận dựa trên khả năng quan sát tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp (thông qua niềm tin thương hiệu trên mạng xã hội) đến mối liên kết giữa bản thân với thương hiệu. Chứng nhận từ bên thứ ba điều tiết tích cực mối quan hệ giữa tính minh bạch thương hiệu và niềm tin thương hiệu, đồng thời điều tiết tích cực tác động trung gian của niềm tin thương hiệu. Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết về tính minh bạch thương hiệu và đề xuất hàm ý quản trị. <br><br> Abstract <br>
This study examines the mediating role of social media brand trust and the moderating role of third-party certification in the relationship between perceived observability-based brand transparency and self-brand connection. Using partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) combined with PROCESS Macro, 318 valid responses from Vietnamese consumers were analyzed. Results show that perceived observability-based brand transparency has positive direct and indirect effects (through social media brand trust) on self-brand connection. Third-party certification positively moderate the relationship between brand transparency and brand trust, and also positively moderate the mediating effect of brand trust. This research contributes to brand transparency theory and proposes managerial implications.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Vai trò của đồng tạo lập giá trị, cụ thể là sự tham gia của người tiêu dùng, đối với các kết quả tích cực và cơ chế dẫn đến các kết quả tích cực này vẫn chưa được làm rõ. Do đó, nghiên cứu này thiết lập và kiểm định một mô hình liên kết giữa sự tham gia của người tiêu dùng và giá trị trọn đời và giá trị tác động thông qua sự liên kết của gắn bó với địa điểm và trải nghiệm đáng nhớ. Kết quả kiểm định giả thuyết với kỹ thuật mô hình cấu trúc bình phương bé nhất bán phần (Partial Least Squares Structural Equation Modeling ‒ PLS-SEM) với phần mềm SmartPLS trên một mẫu nghiên cứu gồm 316 người tiêu dùng cho thấy các giả thuyết trực tiếp và gián tiếp được ủng hộ. Từ kết quả nghiên cứu, các hàm ý học thuật và quản trị được đề xuất để gia tăng sự tham gia của người tiêu dùng.
<br><br>Abstract<br>
The role of value co-creation, specifically consumer participation, in driving positive outcomes and the underlying mechanisms leading to these outcomes remain unclear. Therefore, this study establishes and empirically tests a model linking consumer participation to customer lifetime value and influence value through the mediating roles of place attachment and memorable experience. Hypotheses were tested using the partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM) technique with SmartPLS software on a sample of 316 consumers. The results support both the direct and indirect hypotheses. Based on these findings, the study offers theoretical and managerial implications to enhance consumer participation.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Trong bối cảnh phát triển mạnh của các nền tảng video ngắn, nghiên cứu này khám phá cơ chế tâm lý chuyển đổi trải nghiệm xem của du khách trên TikTok thành ý định giới thiệu (RI). Mục tiêu là xây dựng và kiểm định mô hình trung gian có điều tiết, làm rõ mối quan hệ từ trải nghiệm thương hiệu điểm đến (ODBE) đến RI. Mô hình đề xuất ảnh hưởng của ODBE được trung gian tuần tự bởi tính chân thực thương hiệu điểm đến (DBA) và tình yêu thương hiệu (BL), đồng thời mức độ tham gia (INV) giữ vai trò điều tiết. Dựa trên lý thuyết kích thích - nội tại - phản ứng (SOR), nghiên cứu tiến hành khảo sát 455 du khách trẻ Việt Nam đã xem video điểm đến Ninh Bình trên TikTok, và phân tích dữ liệu bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả chỉ ra ODBE ảnh hưởng tích cực đến DBA, BL và RI, đồng thời xác nhận cơ chế trung gian tuần tự, trải nghiệm trực tuyến tích cực làm tăng cảm nhận chân thực, nuôi dưỡng tình yêu thương hiệu và thúc đẩy ý định giới thiệu. Ngoài ra, INV làm mạnh hơn tác động này. Nghiên cứu góp phần mở rộng lý thuyết SOR trong marketing du lịch kỹ thuật số và cung cấp hàm ý quản trị trong thiết kế nội dung video tối ưu hóa tương tác và hành vi ủng hộ thương hiệu. <br><br> Abstract <br> Amid the rapid growth of short-video platforms, this study explores the psychological mechanisms that transform tourists’ viewing experiences on TikTok into recommendation intention (RI). The research aims to develop and test a moderated mediation model that clarifies the relationship between online destination brand experience (ODBE) and recommendation intention. The model proposes that this influence is sequentially mediated by destination brand authenticity (DBA) and brand love (BL), while involvement (INV) serves as a moderating factor. Grounded in the Stimulus-Organism-Response (SOR) theory, the study surveyed 455 young Vietnamese tourists who had watched TikTok videos about Ninh Binh and analyzed the data using PLS-SEM. The results indicate that ODBE positively affects DBA, BL, and RI, and confirm a sequential mediation mechanism in which positive online experiences enhance perceived authenticity, foster BL, and ultimately increase RI. Furthermore, involvement strengthens both the direct and indirect relationships. The study contributes to the extension of the S-O-R framework in digital tourism marketing and provides valuable managerial implications in designing effective video content strategies to optimize engagement and encourage brand-supportive behaviors.
2026, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Mở rộng
Tóm tắt
Nghiên cứu này xem xét tác động bất đối xứng của chất lượng thể chế đối với tạo thanh khoản của các ngân hàng tại các quốc gia mới nổi khu vực châu Á. Sử dụng mô hình hồi quy phân vị bảng với dữ liệu bảng không cân bằng tại 15 quốc gia trong giai đoạn 2010–2023, kết quả cho thấy mối quan hệ giữa chất lượng thể chế và tạo thanh khoản mang tính bất đối xứng. Cụ thể, chất lượng thể chế có tác động tiêu cực đến tạo thanh khoản ngân hàng tại các phân vị thấp nhưng chuyển sang tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tại các phân vị cao hơn. Để kiểm tra tính vững của kết quả, nghiên cứu sử dụng các thước đo thay thế cho cả chất lượng thể chế và tạo thanh khoản. Sự nhất quán về kết quả nghiên cứu khẳng định độ tin cậy của kết luận. Phân tích chênh lệch giữa các phân vị cũng làm rõ hơn tính phi tuyến trong mối quan hệ giữa chất lượng thể chế và tạo thanh khoản. Kết quả nghiên cứu hàm ý khi xây dựng và thực hiện chính sách cải cách thể chế, các nhà hoạch định tại các quốc gia mới nổi cần xem xét kỹ đặc điểm và khả năng thích ứng của từng nhóm ngân hàng, nhất là trong bối cảnh hệ thống tài chính chưa phát triển đồng đều.
<br><br>Abstract<br>
This study examines the asymmetric impact of institutional quality on banks' liquidity creation in emerging Asian countries. Using a panel quantile regression model with unbalanced data for 15 countries over the period 2010–2023, the results indicate that the relationship between institutional quality and liquidity creation is asymmetric. Specifically, institutional quality has a negative impact at lower quantiles but turns positive and statistically significant at higher quantiles. To test the robustness of the results, the study uses alternative measures of both institutional quality and liquidity creation. The consistency of the results confirms the reliability of the conclusions. The analysis of differences between quantiles further clarifies the nonlinearity in the relationship between institutional quality and liquidity creation. The research results imply that when developing and implementing institutional reform policies, policymakers in emerging countries need to carefully consider the characteristics and adaptability of each banking group, especially in the context of an unevenly developed financial system.