2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 281 , Tháng 3/2014 |
|
|
| |
Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách điều tiết thị trường bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện đối với thị trường vàng VN
(trang 20-36)
Ho Viet Tien & dao Tran Phuong Linh
Bản điện tử: 26 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của những chính sách điều tiết của nhà nước đối với thị trường vàng giai đoạn 2009-2013 tại VN, bao gồm những can thiệp gián tiếp thông qua các chính sách cũng như những can thiệp trực tiếp thông qua đấu thầu vàng. Phương pháp sử dụng chủ yếu là nghiên cứu sự kiện, được MacKinlay (1997) hoàn chỉnh. Kết quả cho thấy thị trường vàng không hiệu quả về mặt thông tin trong ngắn hạn: Thị trường phản ứng một cách rõ ràng với việc ban hành chính sách – giá tăng 2 ngày trước ngày ban hành chính sách và giảm vào ngày ban hành và 1 ngày sau đó. Làn sóng tăng, giảm giá khi đấu thầu ngắn hạn hơn và chủ yếu diễn ra trước phiên đấu thầu, ngày đấu thầu giá phản ứng một cách không rõ rệt. Chính sách can thiệp bằng đấu thầu không đạt được mục tiêu ban đầu: chênh lệch giá giữa giá VN và thế giới có xu hướng ngày càng tăng trong khi biến động chênh lệch giá (rủi ro) cũng tăng lên rõ rệt.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua lại doanh nghiệp tại một số nền kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương
(trang 76-93)
dang Huu Man & Hoang Duong Viet Anh
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động mua lại doanh nghiệp đến lợi tức cổ phiếu của doanh nghiệp mục tiêu, từ đó phát hiện những nhân tố tác động đến hoạt động mua lại tại một số nền kinh tế thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Thông qua việc sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, kết quả cho thấy các doanh nghiệp mục tiêu nhận được lợi tức cổ phiếu dương ở hầu hết các khoảng thời gian xung quanh ngày thông báo sự kiện mua lại. Bên cạnh đó, kết quả phân tích hồi quy phát hiện các yếu tố đặc trưng của mỗi thương vụ cũng như các nhân tố vĩ mô thuộc quốc gia của doanh nghiệp mục tiêu như nguồn gốc của hệ thống pháp luật doanh nghiệp, tính hiệu quả của môi trường pháp lí cũng như tính hợp lí trong các chính sách bảo vệ nhà đầu tư giữ vai trò quyết định đến hoạt động mua lại doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật trong mô hình nuôi xen canh cá bống bớp và tôm sú của các hộ gia đình tại tỉnh Nam Định
(trang 94-111)
Nguyen Van Quang & Nguyen Khac Minh
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu dựa trên số liệu điều tra các hộ nuôi xen canh cá bống bớp và tôm sú tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Phương pháp phân tích bao dữ liệu - DEA được sử dụng để đánh giá hiệu quả kĩ thuật (TE) và hiệu quả quy mô (SE) của các hộ gia đình. Sau đó phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố như độ tuổi, kinh nghiệm, số năm đi học, mật độ cá giống, mật độ tôm giống, hệ số thức ăn, hệ số nợ và số lần tham gia vào các khóa huấn luyện về nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân đến hiệu quả kĩ thuật. Kết quả cho thấy hiệu quả kĩ thuật dưới giả thiết hiệu quả không thay đổi theo quy mô, hiệu quả thay đổi theo quy mô và hiệu quả quy mô lần lượt là 86,44%, 90,24% và 95,66%. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra số năm kinh nghiệm, số năm đi học, số lần tham gia các khóa huấn luyện nuôi trồng thủy sản của người nuôi cá, mật độ thả cá, hệ số thức ăn có ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của các hộ nuôi trồng thủy sản.
Tác động đòn bẩy, nợ đáo hạn đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp VN
(trang 02-19)
Tran Thi Thuy Linh & Ta Thi Thuy
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của quyết định tài trợ đối với đầu tư, kiểm tra mối quan hệ giữa đòn bẩy, cấu trúc nợ đáo hạn, cơ hội tăng trưởng và đầu tư. Tác giả sử dụng mô hình System-Based gồm 3 mô hình cấu trúc (đòn bẩy, nợ đáo hạn, đầu tư là biến nội sinh). Dữ liệu nghiên cứu gồm 100 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn từ 2007- 2012. Kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp VN có tương quan âm với quyết định đầu tư và không có mối tương quan giữa nợ đáo hạn và đầu tư của doanh nghiệp, điều này phù hợp với kiểm định của Viet A. Dang (2011) và phân tích của Aivazian & cộng sự (2005). Đối với các doanh nghiệp tại VN, mối tương tác giữa đòn bẩy, nợ đáo hạn và đầu tư vẫn còn tồn tại. Đòn bẩy tài chính và nợ đáo hạn được dùng như là hai chiến lược thay thế nhau trong việc kiểm soát vấn đề thanh khoản của doanh nghiệp.
Đánh giá tác động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại VN
(trang 37-56)
Pham Thi Hoang Anh & Le Ha Thu
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn vốn quan trọng bổ sung vào tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Từ khi Luật Đầu tư nước ngoài được thông qua năm 1987, VN đã thu hút được một lượng FDI khá lớn, và luồng vốn này đã có những đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình VAR để phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại VN. Kết quả cho thấy FDI có tác động rất tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại VN như: Kích thích xuất khẩu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ; và là những tiền đề quan trọng cho sự tăng trưởng của kinh tế VN.
Mô hình quyết định chi tiêu của du khách nội địa đến Nha Trang - Khánh Hòa
(trang 112-127)
Nguyen Thi Hong dao
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này xây dựng mô hình về quyết định chi tiêu của du khách nội địa đến Nha Trang – Khánh Hòa. Kết quả ước lượng cho thấy các đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm chuyến đi và cảm nhận của du khách về sản phẩm dịch vụ du lịch tại điểm đến có ảnh hưởng đáng kể đến mức chi tiêu của họ. Trong đó, quyết định chi tiêu của du khách chịu tác động bởi mức thu nhập bình quân, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp, thời gian lưu trú, người đi cùng chuyến đi và khả năng kết hợp nhiều điểm đến. Bên cạnh đó, các nhân tố mới trong khung phân tích gồm cảm nhận hài lòng của du khách về tính đa dạng của sản phẩm du lịch, và chất lượng dịch vụ du lịch có ảnh hưởng quan trọng làm gia tăng chi tiêu bình quân. Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra những hàm ý giải pháp cho các doanh nghiệp du lịch và cấp quản lí chức năng trong định hướng marketing, và nâng cao mức chi tiêu của du khách
Mô hình cấu trúc cho sự chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở VN
(trang 57-75)
Nguyen Duy Thanh & Cao Hao Thi
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Ngân hàng điện tử (E-Banking) là một xu thế tất yếu của các giao dịch ngân hàng trong tương lai. E-Banking không những đem lại lợi ích cho các ngân hàng mà còn cho cả khách hàng, nên việc nghiên cứu các mô hình khác nhau về sự chấp nhận sử dụng E-Banking là rất cần thiết. Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất lại mô hình E-BAM (E-Banking Adoption Model) để khắc phục hạn chế của nghiên cứu trước đó, các mối quan hệ trong mô hình được phân tích bằng kĩ thuật mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM (Structural Equation Modeling). Trong đó, các yếu tố kiểm soát hành vi, khả năng tương thích, hiệu quả mong đợi, hình ảnh ngân hàng và rủi ro giao dịch có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và có tác động đến sự chấp nhận E-Banking; các yếu tố dễ dàng sử dụng và sự chấp nhận E-Banking có tác động đến việc sử dụng E-Banking.
|
|