2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Năm thứ. 26(6) , Tháng 6/2015 |
|
|
| |
Xác định quy mô kinh tế ngầm của Việt Nam và các quốc gia châu Á bằng kĩ thuật Mômen tổng quát
(trang 113-133)
Vo Hong duc & Ly Hung Thinh & Tong Thi Hong Nhung
Bản điện tử: 05 Jan 2021 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đo lường quy mô kinh tế ngầm của 15 quốc gia châu Á có mức thu nhập bình quân đầu người thấp và trung bình (bao gồm cả VN) giai đoạn từ năm 1990–2013. Mô hình hàm cầu tiền (Money Demand Approach) cùng với kĩ thuật Mômen tổng quát (General Method of Moments - GMM) được sử dụng để xác định quy mô kinh tế ngầm các quốc gia trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng phương pháp về cầu tiền, quy mô kinh tế ngầm của VN dao động trong phạm vi từ 20%-50% giá trị GDP trong giai đoạn 1990–2013. Điều đáng lưu ý là quy mô kinh tế ngầm của VN gia tăng đáng kể trong hơn 20 năm qua, đặc biệt là trong giai đoạn 2007–2008 khi cuộc khủng hoảng tài chính châu Á xảy ra.
Đánh giá tác động của thu nhập, giá cả thực phẩm đến quyết định chi tiêu ăn uống của các hộ gia đình tại Việt Nam
(trang 75-94)
Nguyen Huu Dung & Nguyen Ngoc Thuyet
Bản điện tử: 14 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu sử dụng mô hình LA/AIDS để đánh giá tác động của giá cả thực phẩm, thu nhập hộ gia đình lên quyết định chi tiêu ăn uống của hộ bằng việc xây dựng ma trận các độ co dãn của các nhóm thực phẩm. Kết quả thống kê từ bộ dữ liệu thu thập VHLSS 2012 cho thấy gạo, tôm cá, thịt các loại là những thực phẩm chính của hộ gia đình VN. Kết quả nghiên cứu của mô hình LA/AIDS theo chỉ số Laspeyres cho thấy phần lớn các nhóm thực phẩm đều là những hàng hóa thông thường và co dãn theo giá. Trong đó, tôm cá, thịt các loại, và đồ uống là những nhóm hàng có tỉ trọng chi tiêu tăng theo mức thu nhập của hộ. Ngoài ra, kết quả cũng cho thấy những hộ thuộc nhóm thu nhập cao bị tác động bởi sự thay đổi giá mạnh hơn so với những hộ thuộc nhóm thu nhập thấp.
Các nhân tố tác động lên hành vi hỗ trợ thương hiệu của nhân vêin trong giáo dục đại học:Bằng chứng thực nghiệm tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM
(trang 134-152)
Nguyen Thanh Trung
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến hành điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi hỗ trợ thương hiệu của nhân viên trong lĩnh vực giáo dục đại học tại VN. Mẫu nghiên cứu gồm 447 nhân viên đang làm việc tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH). Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bảng câu hỏi (từ ngày 15/10/2013 – 15/6/2014) và được xử lí bằng phần mềm SPSS 16, AMOS 20 để kiểm định các mô hình đo lường, lí thuyết và giả thuyết. Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy bên cạnh văn hóa tổ chức, sự gắn bó thương hiệu - một thành phần của giá trị thương hiệu dựa trên nhân viên (Employee-Based Brand Equity - EBBE) có thể được sử dụng để dự đoán hành vi hỗ trợ thương hiệu của nhân viên. Mặt khác, xây dựng thương hiệu nội bộ và văn hóa tổ chức tạo điều kiện cho EBBE dẫn đến hành vi hỗ trợ thương hiệu trong giáo dục đại học
Các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn từ mô hình tĩnh đến mô hình động:Nghiên cứu trong ngành bất động sản Việt Nam
(trang 58-74)
Pham Tien Minh & Nguyen Tien Dung
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến hành khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp bất động sản (DNBĐS) niêm yết trên thị trường chứng khoán VN. Theo đó, tác giả tiến hành phân tích so sánh giữa hai mô hình ước lượng là mô hình tĩnh và mô hình động, sau đó áp dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các DNBĐSVN. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 47 DNBĐS niêm yết từ năm 2008 đến năm 2013. Kết quả cho thấy có sự khác biệt lớn về kết quả ước lượng giữa mô hình tĩnh và mô hình động. Để kết luận các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn, tác giả sử dụng kết quả từ mô hình động với phương pháp ước lượng GMM hệ thống. Kết quả thực nghiệm cho thấy các quyết định về cấu trúc vốn của các DNBĐSVN được giải thích tốt bởi lí thuyết trật tự phân hạng. Đồng thời kết quả cũng chỉ ra tốc độ điều chỉnh đến cấu trúc vốn mục tiêu của các DNBĐSVN là không cao (α = 0,452), và các DN phải đối diện với một chi phí điều chỉnh khá lớn để đạt cấu trúc vốn mục tiêu.
Các nhân tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam
(trang 95-112)
Bui Thanh Trang & Le Tan Buu
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố tác động đến kết quả xuất khẩu của các DN xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam. Tác giả hiện phương pháp định tính thông qua phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, dựa trên kết quả này để xây dựng bảng câu hỏi thực hiện nghiên cứu định lượng. Kết quả phân tích chỉ ra 6 nhân tố tác động cùng chiều đến kết quả xuất khẩu của các DN xuất khẩu cà phê nhân theo thứ tự từ lớn đến bé: (1) Mối quan hệ kinh doanh; (2) Đặc điểm thị trường cà phê thế giới; (3) Năng lực quản lí công ty; (4) Chiến lược Marketing xuất khẩu; (5) Thái độ và nhận thức quản lí xuất khẩu; và (6) Đặc điểm thị trường cà phê trong nước. Các kết luận và hàm ý quản trị được đề xuất nhằm góp phần nâng cao kết quả xuất khẩu cho các DN kinh doanh cà phê nhân
Nghiên cứu hành vi quá tự tin của nhà quản trị, điều kiện tài chính và phát triển tài chính tác động lên đầu tư doanh nghiệp tại Việt Nam
(trang 40-57)
Le dat Chi
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này xem xét hành vi quá tự tin của nhà quản trị, điều kiện tài chính và phát triển tài chính tác động như thế nào lên chi tiêu đầu tư của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán VN, giai đoạn 2008–2013. Kết quả ước lượng bằng GMM hệ thống (SGMM) từ mô hình đầu tư động phi tuyến tính cho thấy sự quá tự tin của nhà quản trị, điều kiện tài chính và phát triển tài chính ở VN có tác động lên đầu tư doanh nghiệp thông qua hai kênh trực tiếp và gián tiếp. Cụ thể, hành vi quá tự tin của nhà quản trị tác động trực tiếp làm gia tăng đầu tư doanh nghiệp, còn điều kiện tài chính và phát triển tài chính tác động gián tiếp thông qua việc làm tăng độ nhạy cảm đầu tư theo dòng tiền (ISCF) đối với các công ty có dòng tiền nội bộ âm. Các hiệu ứng ảnh hưởng này thể hiện mạnh mẽ trong các công ty có quy mô tài sản nhỏ, trong khi bằng chứng tại các công ty có quy mô tài sản lớn lại cho thấy hiệu ứng ảnh hưởng yếu hơn đáng kể.
Nghiên cứu tác động của thu nhập từ các hoạt động phi tín dụngđ ến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam
(trang 23-39)
Lam Chi Dung & Nguyen Tran Thuan & Pham Quang Tin
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu phân tích tác động của thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng (TNPTD) đến khả năng sinh lời (ROAA) của ngân hàng thương mại VN (NHTM VN). Kết quả nghiên cứu cho thấy TNPTD nói chung tác động tích cực đến ROAA của các ngân hàng. Tuy nhiên, phân tích chi tiết chỉ ra đối với 17 ngân hàng có quy mô tổng tài sản nhỏ hơn 100 nghìn tỉ đồng, thu nhập từ các hoạt động dịch vụ thu phí tác động tích cực đến ROAA nhưng đối với 10 ngân hàng có quy mô lớn hơn thì thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng khác mới là yếu tố tác động tích cực đến ROAA. Nghiên cứu này cũng chứng minh quá trình tăng tỉ trọng TNPTD của các NHTM VN và tác động của quá trình đó đến khả năng sinh lời còn khá khiêm tốn. Do đó, triển vọng tham gia sâu hơn vào các hoạt động phi tín dụng của các NHTM VN vẫn còn khá lớn trong thời gian tới.
Chính sách tiền tệ và thanh khoản của thị trường chứng khoán Việt Nam
(trang 02-22)
Trần Thị Hải Lý
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của chính sách tiền tệ lên thanh khoản của thị trường chứng khoán VN giai đoạn từ tháng 9/2007–11/2014. Chuỗi thời gian của thanh khoản toàn thị trường được xác định từ dữ liệu thanh khoản theo tháng của 643 công ty trong giai đoạn nói trên. Hai biến số của chính sách tiền tệ gồm tăng trưởng cung tiền và lãi suất liên ngân hàng được sử dụng trong các mô hình VAR với bốn thước đo khác nhau cho thanh khoản của thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy những thay đổi ngoài kì vọng của hai biến số thuộc chính sách tiền tệ không có ảnh hưởng nào có ý nghĩa lên thanh khoản thị trường. Trong khi đó, những cú sốc dương trong tỉ suất sinh lợi của thị trường, lạm phát và tăng trưởng sản lượng công nghiệp góp phần cải thiện thanh khoản. Ngoài ra, biến động thị trường có ảnh hưởng nhưng không nhất quán về dấu ở các thước đo thanh khoản.
|
|