2026
2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 246 , Tháng 4/2011 |
|
|
| |
Giải pháp nâng cao khả năng hội nhập kinh tế quốc tế của dịch vụ kiểm toán VN trong bối cảnh hiện nay
(trang 17-23)
Phan Thanh Hai
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Trong gần 20 năm qua, nước ta đã và đang đạt được những thành tích đáng ghi nhận trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế về thương mại dịch vụ nói chung và dịch vụ kiểm toán nói riêng. Năm 2010 cũng là năm đánh dấu nhiều sự kiện trọng đại của Đảng và Nhà nước đồng thời cũng là cột mốc thời gian cuối cùng của thập kỷ đầu tiên thế kỷ XXI để chúng ta có những nhận xét, đánh giá về thực trạng của quá trình hội nhập trong những năm vừa qua. Từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực và cụ thể để đẩy nhanh và mạnh hơn nữa quá trình hội nhập phát triển. Nội dung bài viết đưa ra các phân tích liên quan đến việc đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của dịch vụ kiểm toán. Qua đó mạnh dạn đưa ra những giải pháp kiến nghị để thúc đẩy quá trình hội nhập dịch vụ này được thực hiện một cách tốt hơn trong tương lai.
Vận dụng mô hình bốn nhân tố trong đo lường suất sinh lời các cổ phiếu niêm yết tại Sở GDCK TP.HCM
(trang 56-63)
Nguyen Anh Phong
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Thị trường chứng khoán nước ta đang trong giai đoạn hoàn thiện. Đầu tư trên thị trường này luôn đi kèm những rủi ro. Đo lường và dự báo suất sinh lời cũng như rủi ro để đầu tư là một công việc rất khó và chuyên nghiệp. Đo lường suất sinh lời và rủi ro có nhiều phương pháp. Ngày nay người ta thường sử dụng các mô hình định lượng để đánh giá các yếu tố tác động đến suất sinh lời cũng như rủi ro các cổ phiếu. Bài viết này tác giả sẽ vận dụng mô hình bốn nhân tố trong dự báo suất sinh lời các cổ phiếu niêm yết.
Nhìn lại chặng đường 10 năm phát triển của ngành du lịch Việt Nam: Thành tựu, hạn chế và giải pháp phát triển
(trang 32-37)
Nguyen Quoc Nghi
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Bài viết này tập trung đánh giá thực trạng phát triển ngành Du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010, đồng thời nhận định những hạn chế mà ngành Du lịch Việt Nam đang phải đối mặt. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững ngành Du lịch Việt Nam trong thời gian tới. Để các giải pháp được thực thi hiệu quả thì sự chung tay của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân sẽ tạo nên động lực mạnh mẽ nhằm đưa ngành Du lịch Việt Nam vươn tầm quốc tế.
Định giá quyền chọn chứng khoán phái sinh bằng mô hình cây nhị phân
(trang 24-31)
Bui Phuc Trung
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Lý thuyết định giá tài sản trong thị trường tài chính là nền tảng cho việc nghiên cứu lý thuyết cũng như thực hành trong thị trường tài chính hiện nay. Trong các mô hình tài chính với thời gian rời rạc, nhiều chu kỳ thì mô hình cây nhị phân là mô hình đơn giản nhưng rất quan trọng trong việc trình bày các nguyên lý tài chính cơ bản và việc định giá quyền chọn dựa vào chứng khoán. Kỹ thuật rất phổ biến để định giá quyền chọn chứng khoán là kỹ thuật xây dựng cấu trúc cây nhị phân. Đây là đồ thị biểu diễn các hướng phát triển khác nhau có thể có của giá chứng khoán trong suốt thời kỳ tồn tại của quyền chọn. Bài báo này giới thiệu mô hình cây nhị phân và một số nguyên lý tài chính quan trọng để định giá quyền chọn chứng khoán phái sinh.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án công trình giao thông tại TP.HCM và các vùng lân cận
(trang 50-55)
Trinh Thuy Anh & Nguyen Thi Thanh Thao
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Hiện nay, trong giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao hệ thống giao thông, để đảm bảo các dự án thực hiện đúng tiến độ đề ra, nhà quản lý dự án phải nhận diện và kiểm soát các tác động bên trong lẫn bên ngoài có ảnh hưởng đến dự án. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố có tác động đến tiến độ hoàn thành của một dự án giao thông. Khảo sát được tiến hành đối với 156 dự án giao thông, trên cơ sở phỏng vấn trực tiếp các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và các nhà thầu chính tại TP.HCM và các vùng lân cận. Các dự án được thực hiện từ năm 2004 đến nay là đối tượng của nghiên cứu. Kết quả thu được cho thấy có 4 yếu tố chính tác động đến tiến độ thực hiện dự án là: yếu tố chính sách pháp luật, yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố kỹ thuật bên trong dự án và yếu tố phi kỹ thuật bên trong dự án. Đây là nghiên cứu chấp nhận được với kết quả hồi quy đa biến cho thấy mô hình nghiên cứu giải thích được 56% cho tổng thể. Trên cơ sở kết quả phân tích, một số kiến nghị được đề xuất nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ của các dự án xây dựng công trình giao thông.
Một số giải pháp nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam
(trang 45-49)
dinh Phi Ho & Pham Ngoc Duong
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Từ năm 2000, VN trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới về sản lượng và là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới về loại cà phê vối (Robusta). Mặc dù vậy, kim ngạch xuất khẩu cà phê còn thấp nhiều so với tiềm năng thể hiện qua giá xuất khẩu cà phê của VN thấp hơn giá xuất khẩu cà phê cùng loại, cùng phẩm cấp của các nước khác. Để nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu cà phê VN trong thời gian tới, cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Dựa vào số liệu thứ cấp thu thập từ Tổ chức cà phê thế giới (ICO), báo cáo thường niên về ngành cà phê VN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan VN, nhóm tác giả nhận diện được 5 nguyên nhân chủ yếu: chất lượng cà phê, bất cập trong công tác quản lý hoạt động xuất khẩu, khả năng dự báo thị trường của các doanh nghiệp, chưa có nguồn lực tài chính để hỗ trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp, khả năng tìm kiếm khách hàng của các doanh nghiệp xuất khẩu. Và gợi ý 6 giải pháp cần được quan tâm: thành lập Hội đồng cà phê quốc gia và Quỹ phát triển cà phê quốc gia, kiểm soát chặt chẽ chất lượng cà phê xuất khẩu và chất lượng cà phê của các đại lý thu mua, tăng cường công tác khuyến nông và nâng cao trình độ cán bộ kinh doanh xuất khẩu cà phê.
Ứng dụng tài chính hành vi trong xây dựng danh mục đầu tư tối ưu
(trang 38-44)
Nguyen Hoang Thuy Bich Tram
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Công trình nghiên cứu này phác thảo một vài ý tưởng về xây dựng danh mục đầu tư có tính đến yếu tố “không cân xứng” trong khả năng chịu đựng rủi ro của nhà đầu tư. Đây là một vấn đề được ủng hộ bởi lý thuyết tài chính hành vi. Đồng thời, bài nghiên cứu sử dụng thêm “mô hình lựa chọn” đối với những danh mục đầu tư khác nhau để xây dựng nên các thí nghiệm, nhằm khám phá ra mức chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư. Ngoài ra, công trình cũng xem xét đến vấn đề “bảo hiểm” khi tối ưu hóa giá trị danh mục đầu tư, nếu nó làm cực đại hóa hữu dụng của nhà đầu tư. Đề rồi từ đó, đưa ra kết luận rằng, khi chi phí bảo hiểm đóng vai trò như một gánh nặng trên sự sinh lợi, thì giá trị của bảo hiểm sẽ cho phép nhà đầu tư đương đầu với một mức rủi ro lớn hơn. Vì vậy xét trên khía cạnh tổng thể thì bảo hiểm chắc chắn phải bù trừ được cho những rủi ro sụt giá gây ra. Và ở khía cạnh cá nhân thì hàm giá trị sẽ cung cấp một mức hữu dụng tốt hơn cho nhà đầu tư.Cuối cùng bài nghiên cứu đề cập đến tiến trình “phân chia rủi ro” để quản lý rủi ro trong một danh mục đầu tư có nhiều loại tài sản khác nhau.
Áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh hội nhập và lạm phát: Phân tích tình huống ngành bất động sản tại Việt Nam
(trang 02-09)
Nguyen Trong Hoai & Huynh Thanh dien
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Mô hình năm áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp được Porter (1985) đề xuất được vận dụng để phân tích áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) của ngành bất động sản (BĐS) (viết tắt là RSME). Kết quả nghiên cứu cho thấy trong thời trước năm 2007, RSME tồn tại được là nhờ vào chính sách tiền tệ mở rộng, sự hợp tác với doanh nghiệp nhà nước và huy động vốn từ khách hàng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng, RSME bị đe dọa bởi sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài (FDI). Trong bối cảnh lạm phát RSME bị mất ưu thế một cách khách quan do chính sách tiền tệ thắt chặt, hệ quả lãi suất cao làm tăng chi phí đầu tư và hạn chế hạn chế cầu tín dụng, từ đó gây khó khăn khi huy động vốn thanh toán từ khách hàng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những áp lực từ yếu tố nội tại, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện hữu và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đối với RSME. Nguồn gốc của các áp lực cạnh tranh đối với RMSE là do sự hạn chế các công cụ tài chính cho ngành BĐS và sự thiếu liên kết giữa các RMSE với nhau và giữa các RMSE với các doanh nghiệp có quy mô lớn, cũng như các doanh nghiệp có liên quan. Để hạn chế áp lực cạnh tranh đe dọa sự tồn tại của RSME, Chính phủ nên xây dựng hành lang pháp lý để tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ tài chính phục vụ thích hợp cho ngành BĐS, cũng như các chính sách kích thích sự liên kết giữa RMSE với các doanh nghiệp có quy mô lớn và các thành phần kinh tế khác nhau.
Các nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện và báo cáo trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam
(trang 10-16)
Pham duc Hieu
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt các doanh nghiệp (DN) VN trước nhiều thử thách, trong đó thực hiện trách nhiệm xã hội và báo cáo thực hiện trách nhiệm xã hội của DN là một vấn đề mới đối với nhiều nhà quản lý và cả người tiêu dùng. Bài viết dựa trên khung lý thuyết về tam giác phát triển của Elkington (1997) và lý thuyết về quyền lực của người sử dụng báo cáo tài chính của Freeman (1984) để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện và báo cáo trách nhiệm xã hội của DN dưới hai góc độ: nhận thức của các nhà quản lý và nhận thức của người tiêu dùng. Trên cơ sở các phát hiện qua nghiên cứu, tác giả đưa ra những khuyến nghị đối với các nhà quản lý DN, các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức nghề nghiệp về kế toán - kiểm toán nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện và báo cáo trách nhiệm xã hội của các DN VN, tiến tới coi đó như một quy tắc phổ biến trong kinh doanh cũng như trong ứng xử của các bên.
|
|