2026
2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 289 , Tháng 11/2014 |
|
|
| |
Áp dụng mô hình KMV – Merton dự báo rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp và khả năng thiệt hại của ngân hàng
(trang 39-57)
Nguyen Thi Canh & Pham Chi Khoa
Bản điện tử: 04 Jan 2021 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu áp dụng mô hình KMV-Merton trong tính toán, dự báo xác suất phá sản của các khách hàng doanh nghiệp (KHDN) cho Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương VN (Vietcombank). Với số liệu báo cáo tài chính của 6.398 KHDN được phân tích trong giai đoạn 2008-2012/2013, kết quả nghiên cứu cho thấy xác suất phá sản (Default Probability - DP) của toàn danh mục là 2,6% cùng với mức độ tổn thất khoảng 6.319 tỉ đồng, chiếm khoảng 3,8% dư nợ của toàn danh mục KHDN, trong đó các doanh nghiệp (DN) quy mô nhỏ có xác suất phá sản nhỏ hơn các DN quy mô lớn. Phân theo ngành nghề, ngành có xác suất phá sản thấp nhất là ngành vận tải đường bộ, đường sông, còn ngành có xác suất phá sản lớn nhất là ngành sản xuất, truyền tải và phân phối điện, năng lượng khác và ngành chế biến hải sản. Những ngành, nhóm DN có xác suất phá sản cao, dư nợ cao sẽ gây thất thoát cho ngân hàng nhiều nhất (kết quả nghiên cứu chỉ ra nhóm DN quy mô lớn và các DN ngành chế biến thủy hải sản gây thất thoát cho ngân hàng cao nhất).
Các nhân tố tác động đến việc hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công ở VN
(trang 92-107)
Tran Thi Giang Tan & dang Anh Tuan
Bản điện tử: 27 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phát hiện các nhân tố tác động đến việc hình thành và phát triển kiểm toán hoạt động (KTHĐ) trong lĩnh vực công ở VN. Đầu tiên, tác giả dùng phương pháp định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) để khám phá các nhân tố có thể ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KTHĐ trong lĩnh vực công tại VN. Tiếp đến, nghiên cứu định lượng được sử dụng để xác định các nhân tố chính tác động đến chủ đề này thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) với mẫu khảo sát là 185 kiểm toán viên nhà nước (KTV). Kết quả cho thấy có 32 nhân tố được rút trích thành 8 nhóm có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển KTHĐ trong lĩnh vực công ở VN, đó là: (1) Nhân tố chính trị; (2) Kinh tế; (3) Xã hội; (4) Trình độ; (5) Kĩ năng kiểm toán viên; (6) Khả năng triển khai KTHĐ; (7) Đặc điểm hoạt động của đối tượng kiểm toán; và (8) Quan điểm phát triển.
Bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo tại VN
(trang 02-22)
Nguyen Hoang Bao
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Bài viết dựa trên dữ liệu của 63 tỉnh thành tại VN để phân tích mô tả và so sánh có kết hợp với sử dụng hệ phương trình đồng thời để nghiên cứu vấn đề bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế vì người nghèo tại VN. Các độ co giãn nghèo theo tăng trưởng kinh tế địa phương được sử dụng để nhận diện các địa phương đạt được mức tăng trưởng vì người nghèo. Độ co giãn nghèo theo hệ số Gini cũng được khảo sát để xác định tác động của bất bình đẳng trong phân phối thu nhập/tiêu dùng đối với tình trạng nghèo. Hệ phương trình đồng thời giúp phân tích tác động nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế với độ co giãn nghèo theo tăng trưởng và độ co giãn nghèo theo hệ số Gini. Kết quả nghiên cứu phát hiện ra nguyên nhân của tình trạng nghèo và tác động của tăng trưởng kinh tế địa phương đối với việc giảm nghèo, đồng thời giúp nhận diện ở đâu thì tăng trưởng giảm được nghèo – tăng trưởng vì người nghèo.
Nợ xấu và hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại VN
(trang 58-73)
Nguyen Thi Hong Vinh
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Mục tiêu của bài viết là tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa nợ xấu và hiệu quả chi phí của các ngân hàng thương mại VN (NHTMVN) trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2013. Nghiên cứu tiến hành theo 2 giai đoạn: (i) Đo lường hiệu quả chi phí của ngân hàng bằng phương pháp phân tích phi tham số bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA) theo mô hình đề xuất bởi Coelli (2005); và (ii) Sử dụng mô hình Tobit để xác định tác động hai chiều của nợ xấu đối với hiệu quả chi phí của ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả chi phí của các NHTMVN là 52,6% và mối quan hệ giữa nợ xấu và hiệu quả chi phí của ngân hàng là quan hệ cùng chiều.
Xây dựng bản đồ chiến lược cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa
(trang 108-127)
Phan Thi Xuan Huong & Tran dinh Khoi Nguyen
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Việc xây dựng bản đồ chiến lược sẽ giúp công ty có thể mô tả, hình dung và hiểu rõ nội dung chiến lược của họ. Điều này sẽ tạo tiền đề cho việc xây dựng các chỉ số hoạt động cơ bản (Key Performance Indicators – KPI), triển khai chiến lược dựa vào mô hình quản lí mới, và tư duy chiến lược hiện đại theo cách tiếp cận của phương pháp thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC). Qua nghiên cứu, tác giả đề xuất 3 nhóm chiến lược và xây dựng được 3 bản đồ chiến lược bao gồm: (i) Chiến lược phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng (GTGT) cao; (ii) Chiến lược dẫn đầu về chi phí gia công quốc tế; và (iii) Chiến lược hướng theo tiêu chuẩn khách hàng mục tiêu. Nghiên cứu này góp phần thay đổi tư duy chiến lược của các doanh nghiệp chế biến (DNCB) thủy sản Khánh Hòa, giúp họ định hướng và mô tả chiến lược một cách rõ ràng nhằm phát triển bền vững trong xu thế cạnh tranh toàn cầu.
Các yếu tố tác động đến động cơ quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp VN
(trang 74-91)
Nguyen Khac Quoc Bao
Bản điện tử: 13 Feb 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích đánh giá những yếu tố tác động đến động cơ quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp VN. Tác giả tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của DN với các yếu tố như: Chi phí kiệt quệ tài chính, thuế, chi phí đại diện của nợ, sự bất hoàn hảo của thị trường vốn, cơ hội tăng trưởng, các công cụ phòng ngừa rủi ro thay thế, tính hữu dụng của nhà quản lí, mức độ ảnh hưởng của Nhà nước, và quy mô DN bằng việc thực hiện hồi quy Binary Logistic đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính của DN có tương quan dương với chi phí kiệt quệ tài chính, tính hữu dụng của nhà quản lí và tương quan âm với mức ảnh hưởng của Nhà nước. Phát hiện của nghiên cứu phù hợp với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây về các yếu tố tác động đến động cơ quản trị rủi ro tài chính của các DN VN.
Chính sách an sinh xã hội với phát triển kinh tế bền vững giai đoạn 2011-2020
(trang 23-38)
Mai Ngoc Cuong
Bản điện tử: 01 Nov 2014 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy hệ thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) của VN ngày càng tăng cường khả năng phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro cho con người, góp phần tích cực vào công cuộc thực hiện mục tiêu phát triển vì con người. Tuy nhiên, hệ thống chính sách này vẫn còn nhiều bất cập như phạm vi bao phủ ASXH còn thấp, mức độ tác động đến đời sống người thụ hưởng chưa cao. Từ đó, để chính sách ASXH gắn hơn nữa với phát triển bền vững, cần hoàn thiện chính sách theo hướng đảm bảo cho mọi đối tượng đều được tham gia vào hệ thống ASXH. Hệ thống này vừa phải bảo đảm nhu cầu tối thiểu trở lên cho người tham gia vừa hướng vào nâng cao mức độ tác động đối với các đối tượng thụ hưởng. Muốn vậy, cần tăng cường trách nhiệm của tất cả các bên tham gia vào hệ thống ASXH; trên cơ sở đảm bảo phát triển đồng bộ của tất cả các hợp phần trong lưới ASXH; cần thực hiện đa dạng hóa mô hình chính sách, tổ chức hoạt động, tổ chức cung cấp dịch vụ và nguồn tài chính, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa đảm bảo ASXH với thực hiện các bộ phận khác của chính sách xã hội; phát triển hệ thống chính sách ASXH trên cơ sở nâng cao trình độ phát triển kinh tế và phát triển xã hội.
|
|