2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 282 , Tháng 4/2014 |
|
|
| |
Thâm hụt tài khóa, tiết kiệm quốc gia và tăng trưởng kinh tế dài hạn: Minh chứng ở các nước châu Á
(trang 15-32)
Su dinh Thanh
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Tác động của chính sách tài khoá lên tăng trưởng kinh tế là chủ đề tranh luận từ lâu trong các lí thuyết kinh tế và nghiên cứu thực nghiệm. Mô hình tăng trưởng nội sinh cho rằng chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tích lũy kiến thức, nghiên cứu và phát triển, đầu tư công, phát triển nguồn nhân lực, pháp luật và trật tự xã hội, có thể tạo ra sự tăng trưởng cả trong ngắn hạn và dài hạn. Hơn nữa, họ xem tiến bộ kĩ thuật như là biến nội sinh của tăng trưởng (Barro, 1995). Bằng phương pháp kiểm định đồng liên kết của Pedroni (1999) và phương pháp GMM sai phân của Arellano - Bond cho dữ liệu bảng của 18 nước châu Á trong giai đoạn 1995 – 2012, nghiên cứu tiến hành phân tích hiệu ứng của thâm hụt tài khoá lên tăng trưởng kinh tế dài hạn dựa trên giả thuyết của mô hình tăng trưởng nội sinh. Kết quả thực nghiệm cung cấp minh chứng vững mạnh về hiệu ứng cùng chiều của thâm hụt tài khoá lên tăng trưởng kinh tế và tiết kiệm ở các nền kinh tế châu Á, nhưng nợ công có quan hệ nghịch chiều.
Các yếu tố tác động đến sự lỗi thời trong kĩ năng làm việc của nhân viên tại thành phố Hồ Chí Minh
(trang 77-93)
Pham Thi Minh Ly
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu tập trung làm rõ các tác động dẫn đến sự lỗi thời trong kĩ năng làm việc của nhân viên đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của các tác động này đến sự lỗi thời. Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của các nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ tại TP.HCM và sau đó tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy mục tiêu công việc, ảnh hưởng của tập thể, năng lực quản lí của cấp quản trị, và sự thay đổi của công nghệ là các yếu tố tác động đến sự lỗi thời trong kĩ năng làm việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu khẳng định có sự khác nhau về lỗi thời trong kĩ năng làm việc theo loại hình doanh nghiệp (tư nhân và nhà nước). Bài viết sẽ thảo luận những kết quả nghiên cứu chính và kiến nghị các giải pháp nhằm giúp các nhà lãnh đạo đưa ra các chính sách hợp lí nhằm khắc phục tình trạng lỗi thời trong kĩ năng làm việc của nhân viên.
Ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro đến quyết định đầu tư trong điều kiện không chắc chắn về thị trường đầu ra của doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long
(trang 94-110)
Le Khuong Ninh & Huynh Huu Tho
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Mục tiêu của bài viết nhằm ước lượng ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro của người quản lí doanh nghiệp (DN) đến mối quan hệ giữa mức độ không chắc chắn về thị trường đầu ra của sản phẩm và đầu tư của DN. Tác giả sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ 502 DN được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên từ các tỉnh thành ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa mức độ không chắc chắn và đầu tư của các DN bàng quan với rủi ro. Mối quan hệ nghịch biến này càng rõ nét đối với các DN sợ rủi ro. Tuy nhiên, đối với các DN thích rủi ro, mức độ không chắc chắn và đầu tư lại có mối quan hệ đồng biến. Trên cơ sở kết quả ước lượng, bài viết đề xuất các giải pháp thúc đẩy DN đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh trong điều kiện có rủi ro về thị trường đầu ra của sản phẩm.
Phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh: Nghiên cứu điển hình Đồng bằng sông Cửu Long
(trang 48-64)
Nguyen Trong Hoai & Le Hoang Long
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này đề cập tiếp cận mới đối với phát triển, đó là phát triển công nghiệp theo định hướng tăng trưởng xanh. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) theo tiếp cận tăng trưởng xanh, đồng thời đánh giá những chính sách của Nhà nước hỗ trợ cho tiếp cận tăng trưởng xanh trong công nghiệp. Tác giả sử dụng dữ liệu từ bộ khảo sát dành cho đối tượng doanh nghiệp năm 2010 của Tổng cục Thống kê, vì cho đến nay bộ dữ liệu này vẫn là bộ dữ liệu mới nhất. Kết quả cho thấy doanh nghiệp ĐBSCL đầu tư thiết bị vật chất lẫn nhân lực cho hoạt động bảo vệ môi trường và sản xuất sạch còn khá thấp. Tuy nhiên, doanh nghiệp thuộc những nhóm ngành quan trọng của ĐBSCL như chế biến thực phẩm – đặc biệt là chế biến thủy sản, chế biến dược liệu, sản xuất hóa chất... đều có đầu tư đáng kể cho các hoạt động này. Các chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển công nghiệp theo hướng thân thiện với môi trường khá đa dạng và bao quát nhưng còn chưa đạt được mức độ cụ thể và còn chồng chéo. Từ đó nghiên cứu đề ra các khuyến nghị chính sách cơ bản nhằm nâng cao khả năng xanh hóa ngành công nghiệp ĐBSCL nói riêng và cho VN nói chung.
Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống
(trang 02-14)
dinh Phi Ho
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Trong quá trình công nghiệp hóa (CNH) (1976 – 2012), nền kinh tế VN đã thay đổi trình độ phát triển theo hướng của một nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Tương ứng, cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – dịch vụ trong GDP. Để thấy rõ vai trò của chuyển dịch, cần xác định bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhằm vào điều gì, và mô hình định lượng cho tác động của chuyển dịch. Đây chính là thách thức đối với các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách ở VN. Để góp phần giải quyết vấn đề này, tác giả sử dụng số liệu thống kê của giai đoạn 1986 – 2012, mô hình hồi quy và mô hình VARs với kiểm định nhân quả Granger để phân tích tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến trình độ phát triển kinh tế. Kết quả cho thấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tác động đến trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu cũng cung cấp nền tảng cho mô hình dự báo tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thương mại bán lẻ VN: Tiềm năng và hạn chế
(trang 65-76)
Bui Thanh Trang
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Thị trường bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của VN trong các năm qua có sự tăng trưởng bình quân hàng năm trên mức trung bình, đóng góp khoảng 15% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Với một thị trường có dân số trên 90 triệu người, VN có tiềm năng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực bán lẻ. Trong những năm qua, suy thoái kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến thị trường bán lẻ trong nước.Theo cam kết khi gia nhập WTO, VN đã mở cửa thị trường bán lẻ, nhưng đến nay vẫn chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư bán lẻ nổi tiếng của thế giới. Bằng phương pháp thống kê kinh tế, bài viết đã phân tích tổng mức bán lẻ hàng hóa và chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ, đánh giá những thành tựu, hạn chế của thương mại bán lẻ VN trong giai đoạn từ năm 2000 - 2013, trên cơ sở đó gợi ý một số chính sách nhằm góp phần phát triển thương mại bán lẻ theo hướng hội nhập.
Tác động của đa dạng hóa đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
(trang 33-47)
Nguyen Minh Ha & Nguyen Van Hien
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác động của đa dạng hoá đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (DN) niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Với dữ liệu báo cáo tài chính thường niên của 264 DN niêm yết trên HOSE từ năm 2008 – 2012 và sử dụng phương pháp hồi quy GLS đối với dữ liệu bảng, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa: (1) Đa dạng hoá sản phẩm và hiệu quả hoạt động DN; (2) Đa dạng hoá phạm vi và hiệu quả hoạt động DN; và (3) Đa dạng hoá đầu tư và hiệu quả hoạt động DN. Ngoài các biến đa dạng hoá, tồn tại các biến khác tác động đến hiệu quả hoạt động DN như: đòn bẩy tài chính, tuổi đời của DN, và tỉ lệ sở hữu nhà nước trên 50%.
Vai trò của văn hóa tổ chức đối với quản lí tri thức và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp VN
(trang 111-128)
Tran Ha Minh Quan
Bản điện tử: 03 Jan 2020 | DOI:
Tóm tắt
Vai trò của văn hoá tổ chức (VHTC) và năng lực quản lí tri thức (QLTT) đối với lợi thế cạnh tranh (LTCT) của doanh nghiệp đã được thảo luận tương đối rộng rãi trong các nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên, nghiên cứu đồng thời về mối quan hệ giữa VHTC, quá trình QLTT, và LTCT của doanh nghiệp còn hạn chế và chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển phương Tây hoặc các nước mới công nghiệp hoá ở châu Á. Do đó, nghiên cứu này áp dụng lí thuyết dựa vào nguồn lực với cách tiếp cận mở rộng dựa vào tri thức và năng lực động nhằm khảo sát ảnh hưởng của VHTC và năng lực quá trình QLTT đến LTCT của các doanh nghiệp ở VN. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã khẳng định VHTC đóng vai trò thúc đẩy năng lực quá trình QLTT, từ đó gián tiếp góp phần nâng cao LTCT cho doanh nghiệp.
|
|