2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 260 , Tháng 6/2012 |
|
|
| |
Đo lường mức độ thoả mãn với tiền lương
(trang 18-24)
Tran Kim Dung & Nguyen Duong Tuong Vy
Bản điện tử: 28 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu thực hiện kiểm định thang đo thoả mãn với tiền lương (PSQ) của Heneman & Schwab (1985) trong điều kiện của VN và xác định liệu mức lương hay cơ chế, chính sách lương, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều hơn đến lòng trung thành của nhân viên (NV). Nghiên cứu sử dụng mô hình phương trình tuyến tính (SEM) và thực hiện với mẫu là 224 NV có trình độ cao đẳng trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn TP.HCM. Kết quả cho thấy thang đo PSQ thích hợp để đo lường thoả mãn tiền lương trong điều kiện của VN với bốn thành phần: (1) mức lương; (2) tăng lương; (3) phúc lợi và; (4) cơ chế, chính sách lương. Lòng trung thành của NV chịu ảnh hưởng của cơ chế chính sách lương mạnh hơn chịu ảnh hưởng của mức lương. Nghiên cứu thảo luận nguyên nhân và đưa ra các gợi ý giúp lãnh đạo DN nâng cao mức độ thoả mãn về tiền lương và lòng trung thành của NV trong điều kiện giới hạn về quỹ lương.
Đo lường các yếu tố tạo giá trị cảm nhận của khách hàng tại Siêu thị Co.opmart ở TP.HCM
(trang 25-32)
Pham Xuan Lan & Huynh Minh Tam
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tạo giá trị khách hàng nói chung khi mua sắm tại các siêu thị ở TP.HCM. Mô hình nghiên cứu và thang đo hình thành dựa trên lý thuyết, kết quả của những công trình nghiên cứu và phỏng vấn sâu 16 khách hàng tại các siêu thị Maximart, Co.opmart, Big C, Lottemart. Một bảng câu hỏi nháp để phỏng vấn thử 20 khách hàng tại các siêu thị Maximart, Co.opmart, Big C, Lottemart, từ đó điều chỉnh các thành phần của mỗi thang đo. Nghiên cứu đã phát triển được 52 biến quan sát chính thức dùng để đo lường tám yếu tố: chủng loại hàng hóa, khả năng phục vụ, sự trưng bày, mặt bằng, an toàn trong siêu thị, chất lượng sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, và giá cả cảm nhận. Qua kết quả phân tích chỉ có 5 yếu tố tác động vào giá trị cảm nhận của khách hàng: giá cả, khả năng phục vụ, sự trưng bày, an toàn trong siêu thị, chủng loại hàng hóa.
Xây dựng hình ảnh trường đại học dựa trên chất lượng dịch vụ - Trường hợp Đại học Kinh tế TP.HCM
(trang 47-56)
Hoang Thi Phuong Thao & Nguyen Kim Thao
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các trường đại học tại VN hiện nay, việc nắm bắt những yếu tố chính của chất lượng dịch vụ là cần thiết để xây dựng năng lực cạnh tranh tại các tổ chức đào tạo. Mục tiêu của bài báo này là xác định các thành phần cơ bản của chất lượng dịch vụ tạo ra hình ảnh nhà trường trong bối cảnh nâng cao chất lượng đào tạo đại học. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với các kĩ thuật phân tích nhân tố, phân tích hồi quy và kiểm định t. Mẫu nghiên cứu gồm 565 sinh viên của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Đề tài đã xác định được năm thành phần cơ bản của chất lượng dịch vụ trong giáo dục đại học là: (1) khía cạnh học thuật, (2) khía cạnh ngoài học thuật, (3) chương trình học, (4) sự tiếp cận, và (5) cơ sở vật chất. Các phân tích cũng khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa chất lượng dịch vụ và hình ảnh trường đại học, giữa chất lượng dịch vụ và dự định hành vi của sinh viên. Nghiên cứu này dẫn đến các gợi ý về định hướng xây dựng nguồn lực cạnh tranh ở các trường đại học VN.
Ảnh hưởng của giá trị dịch vụ và rào cản chuyển đổi lên lòng trung thành của khách hàng. So sánh hai ngành dịch vụ lưu trú: Khách sạn và căn hộ dịch vụ
(trang 57-63)
Pham Ngoc Thuy & Pham Thi Thuc doan
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Bài viết này nhằm so sánh mức độ ảnh hưởng của hai tiền tố của lòng trung thành là giá trị dịch vụ (GTDV) và rào cản chuyển đổi (RCCĐ) giữa hai ngành du lịch khách sạn và căn hộ dịch vụ. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định GTDV và RCCĐ có tác động trực tiếp lên lòng trung thành của khách hàng ở hai ngành dịch vụ khảo sát nhưng có sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng. Ngành du lịch khách sạn có mức độ ảnh hưởng của GTDV cao hơn mức độ ảnh hưởng của RCCĐ; ngược lại, ngành căn hộ dịch vụ có mức độ ảnh hưởng của GTDV thấp hơn RCCĐ. Mức ảnh hưởng của yếu tố RCCĐ ở ngành căn hộ dịch vụ cao hơn ở ngành du lịch khách sạn.
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp - Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế tạo niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
(trang 33-40)
Vo Thi Thuy Anh & Bui Phan Nha Khanh
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp. Bài báo đã nhận diện ra các nhân tố có thể ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và đề xuất sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định hoặc biến đổi để ước lượng mức độ tác động của các nhân tố này. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên 55 doanh nghiệp (DN) ngành công nghiệp chế tạo trong giai đoạn 2007-2011 cho thấy các DN có xu hướng sử dụng nợ ngắn hạn cao và dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản cố định (TSCĐ). Quy mô DN, khả năng thanh khoản và tăng trưởng của tài sản có tác động tích cực đến tỉ suất nợ nhưng hiệu quả DN lại có tác động nghịch. Do đó, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho DN, đặc biệt là các DN có quy mô nhỏ và vừa nhưng có hiệu quả kinh doanh tốt tăng khả năng huy động vốn qua thị trường chứng khoán và tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.
Chính sách kế toán trong doanh nghiệp
(trang 41-46)
Tran dinh Khoi Nguyen
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Khái niệm chính sách kế toán được đề cập trong các chuẩn mực kế toán ở VN từ khi hệ thống chuẩn mực kế toán ban hành vào năm 2001. Tuy nhiên, nhận thức cơ sở lí thuyết của vấn đề này để vận dụng chính sách kế toán là vấn đề cần được trao đổi về mặt học thuật. Trên cơ sở tiếp cận định tính, bài viết này bàn đến mối quan hệ giữa chính sách kế toán với các lí thuyết kinh tế nhằm đề xuất khung cơ sở xây dựng chính sách kế toán trong các doanh nghiệp ở nước ta.
Phát triển đội ngũ nữ doanh nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
(trang 02-09)
Hoang Van Hoa
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Nghị quyết của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân VN trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” đã xác định mục tiêu: Xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh, có tinh thần dân tộc, giác ngộ chính trị, văn hóa kinh doanh, có trách nhiệm xã hội cao, có đủ năng lực, trình độ để lãnh đạo, quản lí các doanh nghiệp (DN) hoạt dộng có chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, liên kết chặt chẽ, tham gia tích cực vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu [1]. Trong quá trình đổi mới ở nước ta, đội ngũ nữ doanh nhân đã phát triển khá nhanh về số lượng, hiện nay chiếm khoảng hơn 20% tổng số doanh nhân và có vai trò ngày càng quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Bài viết này nêu lên một số đặc điểm chủ yếu của nữ doanh nhân nói chung, nữ doanh nhân VN nói riêng; phân tích thực trạng của nữ doanh nhân nước ta hiện nay; trên cơ sở đó, đề xuất một số chính sách phát triển đội ngũ nữ doanh nhân nước ta trong những năm tới.
Nguồn nhân lực của VN hiện nay - Những thách thức đối với nền kinh tế và giải pháp phát triển
(trang 10-17)
Pham Thi Ly & Nguyen Thanh Trong
Bản điện tử: 23 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
VN hiện có lực lượng lao động dồi dào, dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao và đang bước vào thời kì “cơ cấn dân số vàng”. Tuy nhiên, chất lượng lao động còn thấp, tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo chỉ chiếm 14,6%, năng suất lao động xã hội chỉ mới đạt 2.000 USD/người lao động/năm. Điều này đặt ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Vì vậy, việc phát triển nguồn nhân lực là yêu cầu cấp bách hiện nay. Để thực hiện điều này cần gắn kết chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược phát triển kinh tế; nâng cao chất lượng giáo dục đại học và đào tạo nghề; huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nguồn nhân lực; nâng cao trách nhiệm và hiệu quả quản lí nhà nước về phát triển nguồn nhân lực; nâng cao nhận thức xã hội về phát triển nhân lực.
|
|