2026
2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 252 , Tháng 10/2011 |
|
|
| |
Chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam kiểm định nhân quả trong mô hình đa biến
(trang 54-61)
Su dinh Thanh
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Hai mươi năm qua, quy mô chi tiêu công của VN tăng rất nhanh, từ 14,2% GDP năm 1991 lên 30,2% năm 2010 (cao gấp hai lần). Bên cạnh đó, kể từ khi VN nối lại quan hệ với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế, dòng chảy ODA đã góp phần bổ sung đáng kể nguồn tài trợ cho nhu cầu chi tiêu công của Chính phủ. Kinh tế VN tăng trưởng bình quân 7,3%. Câu hỏi đặt ra là liệu sự gia tăng quy mô chi tiêu công có góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hay không? Hay ngược lại, tăng trưởng kinh tế làm gia tăng quy mô chi tiêu công ? Bài viết này tập trung nghiên cứu quan hệ nhân quả giữa chi tiêu công với tăng trưởng kinh tế. Mô hình nghiên cứu được thiết kế từ hàm sản xuất tổng quát, trong đó chi tiêu công được tách ra thành hai yếu tố, gồm chi từ nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) và chi từ vốn ODA với mục đích xem xét tính hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực tài chính công; đồng thời độ mở thương mại, đầu tư tư nhân và lao động được xem xét như là các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu. Với dữ liệu trong giai đoạn 1990-2010, thông qua phương pháp kiểm định nhân quả Granger trong mô hình VAR đa biến, công trình phát hiện mô hình nghiên cứu có ý nghĩa; chi tiêu công với hai cấu phần có quan hệ nhân quả với tăng trưởng kinh tế, nhưng không có chiều ngược lại. Một phát hiện rất đáng quan tâm trong kết quả nghiên cứu là chi tiêu công không có quan hệ với đầu tư tư nhân. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất một vài khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách chi tiêu công của VN.
Các giải pháp xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
(trang 02-08)
Vo Van Nhi & Nguyen Thi Kim Cuc
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Nâng cao chất lượng và hiệu quả kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một trong những yêu cầu bức thiết nhằm giúp cho các doanh nghiệp này đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt và hội nhập sâu rộng trong giai đoạn hiện nay. Có thể nói rằng chính chất lượng của công tác kế toán có ảnh hưởng trực tiếp và trong chuẩn mực nhất định có ảnh hưởng quyết định đến việc nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý ở doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Vấn đề đặt ra ở đây là phải xây dựng một mô hình tổ chức kế toán thích ứng với trình độ quản lý và cấp độ quy mô của DNNVV để qua đó tạo ra được những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng trên tinh thần bảo đảm sự hài hòa mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí. Bài viết tập trung vào nghiên cứu và định hình các mô hình tổ chức công tác kế toán thích ứng với các cấp độ quy mô của DNNVV ở VN sao cho DNNVV có thể thực hiện tốt công tác kế toán trong điều kiện không ngừng có sự chuyển đổi quy mô trong quá trình hoạt động.
Các nhân tố ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng
(trang 09-15)
Tran dinh Khoi Nguyen
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Những chuẩn mực kế toán đầu tiên của VN được ban hành vào năm 2001 nhưng cho đến nay còn ít các nghiên cứu đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán. Bài viết này nhằm nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chuẩn mực kế toán được vận dụng ở các DNNVV tại Đà Nẵng còn tương đối thấp. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy năng lực kế toán viên là một trong những nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán. Việc tăng cường công tác kiểm tra từ phía cơ quan thuế, hay yêu cầu báo cáo tài chính phải được kiểm toán sẽ ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV tại Đà Nẵng.
20 năm nhìn lại sự phát triển các khu công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
(trang 31-35)
Vo Thanh Thu
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
TP.HCM luôn đi tiên phong trong vấn đề phát triển khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX), bên cạnh những thành tựu, các KCN và KCX của thành phố còn đối diện với những tồn tại và thách thức, cho nên việc đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính đồng bộ sẽ góp phần đưa KCN và KCX hoàn thành vai trò tiên phong trong sự nghiệp CNH - HĐH của TP.HCM. Năm 2011, kỷ niệm 20 năm ngày ra đời KCN đầu tiên của TP.HCM (cũng là của cả nước, đó là KCX Tân thuận; kể từ ngày ấy tới nay (5/2011) cả nước đã có 260 KCN, KCX, khu công nghệ cao với tổng diện tích 71.394 ha phân bố trên 57 tỉnh, thành phố, trong đó có 173 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích 43.718 ha, 87 KCN tập trung đang và sẽ xây dựng cơ bản [2,3], ngoài ra còn có hàng nghìn cụm công nghiệp, KCN nhỏ do địa phương quản lý (không kể KCN Dung Quất với tổng diện tích quy hoạch là 14.000 ha), góp phần vào sự phát triển chung của hệ thống KCN cả nước. TP.HCM tính đến thời điểm này có 3 KCX; 12 KCN với tổng diện tích 3.500 ha, chiếm 58% so với tổng diện tích quy hoạch dành cho các KCX, KCN tập trung (6.000 ha). Ngoài ra, có 7 KCN dự kiến thành lập mới đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục pháp lý (Bàu Đưng, Phước Hiệp, Xuân Thới Thượng, Vĩnh Lộc 3, Lê Minh Xuân 2, Lê Minh Xuân 3, Phú Hữu) với tổng diện tích 1.569 ha và 4 KCN dự kiến mở rộng (Hiệp Phước - giai đoạn 3, Vĩnh Lộc, Tây Bắc Củ Chi, Lê Minh Xuân) với tổng diện tích 849 ha. Như vậy, đến năm 2020, thành phố sẽ có tổng cộng 22 KCN và KCX tập trung với tổng diện tích 5.918 ha.
Tái cấu trúc khu vực kinh tế nhà nước tiếp cận nâng cao khả năng điều tiết vĩ mô và tác động hỗ trợ
(trang 22-30)
Nguyen Trong Hoai & Huynh Thanh dien
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Vai trò của doanh nghiệp nhà nước (SOE) là giúp Chính phủ điều tiết vĩ mô, sửa chữa khuyết tật thị trường, hỗ trợ cải cách kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng và an ninh quốc phòng. Nghiên cứu này đã đánh giá vai trò của SOE đối với các nhóm mục tiêu đó trên các phương diện thể chế, chiến lược phát triển, tổ chức quản lý và cơ cấu ngành của SOE để qua đó xác định các khía cạnh cần tái cấu trúc. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong thời gian qua SOE đã đảm nhận khá tốt vai trò điều tiết vĩ mô và sửa chữa các khuyết tật của thị trường do tỷ trọng vốn đầu tư lớn và tham gia vào nhiều ngành kinh tế, nhưng chưa đảm nhận tốt vai trò cải cách kinh tế như huy động vốn từ bên ngoài, hỗ trợ các điều kiện đầu vào cho các ngành kinh tế khác, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thương mại; thậm chí còn tạo ra tác động lấn át đối với các khu vực kinh tế khác. Nguyên nhân của sự thành công và hạn chế của SOE có nguồn gốc từ các khía cạnh: môi trường thể chế, chiến lược phát triển, tổ chức quản lý và cơ cấu ngành. Từ những thành công và hạn chế, nghiên cứu đề xuất tái cấu trúc SOE theo hướng duy trì khả năng điều tiết vĩ mô và sửa chữa khuyết tật của thị trường, nhưng cần phải cải thiện và nâng cao vai trò hỗ trợ cải cách kinh tế và an ninh quốc phòng. Tái cấu trúc SOE nên được thực hiện trên 4 nội dung là: thể chế, chiến lược, tổ chức quản lý, và cơ cấu ngành.
Về chất lượng dịch vụ khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu tại Bệnh viện Thống Nhất TP. Hồ Chí Minh
(trang 44-53)
Ha Nam Khanh Giao & Le Duyen Hang
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Việc đánh giá chất lượng khám chữa bệnh dưới góc độ bệnh nhân mới được chú trọng một cách bài bản trong những năm gần đây. Bài nghiên cứu phân tích đánh giá độ thỏa mãn của bệnh nhân tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu tại Bệnh viện Thống Nhất TP.HCM (BVTN). Nghiên cứu vận dụng bộ thang đo KQCAH (The Key Quality Characteristics Assessment for Hospitals) có điều chỉnh cho phù hợp với tình hình dịch vụ y tế VN nói chung, và dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu tại BVTN nói riêng. Bài viết sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 yếu tố chính tác động đến độ thỏa mãn về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu tại BVTN: (1) Sự tôn trọng và chu đáo, (2) thông tin, và (3) hiệu quả việc thanh toán viện phí. Bài nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp đáng lưu ý đến ban quản lý bệnh viện.
Kế toán thuế cho trường hợp thay đổi chính sách kế toán liên quan đến tính giá hàng tồn kho
(trang 16-21)
Pham Quoc Thuan
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Những chuẩn mực kế toán đầu tiên của VN được ban hành vào năm 2001 nhưng cho đến nay còn ít các nghiên cứu đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán. Bài viết này nhằm nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chuẩn mực kế toán được vận dụng ở các DNNVV tại Đà Nẵng còn tương đối thấp. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy năng lực kế toán viên là một trong những nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán. Việc tăng cường công tác kiểm tra từ phía cơ quan thuế, hay yêu cầu báo cáo tài chính phải được kiểm toán sẽ ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV tại Đà Nẵng.
Nghiên cứu thực nghiệm mô hình trải nghiệm mua sắm giải trí tại các siêu thị
(trang 36-43)
Le Van Huy
Bản điện tử: 22 Nov 2019 | DOI:
Tóm tắt
Trong xã hội hiện đại, các siêu thị không chỉ là nơi mua sắm mà còn là trung tâm giải trí, tương tác xã hội. Khách hàng có thể đến siêu thị để tìm kiếm thông tin, tham khảo giá, gặp gỡ giao lưu nhằm thoả mãn “đi siêu thị’’ mà hoàn toàn không có ý định mua hàng… Để thu hút khách hàng, ngoài việc cạnh tranh về giá, các siêu thị còn cung cấp các dịch vụ tăng thêm, các dịch vụ vui chơi giải trí, cách trưng bày hàng hóa nhằm cung cấp một cách tốt nhất “trải nghiệm mua sắm giải trí’’ của khách hàng. Nghiên cứu về trải nghiệm khách hàng, đặc biệt là trải nghiệm mua sắm giải trí khá mới mẻ trong điều kiện VN, trên cơ sở nghiên cứu 523 khách hàng, kết quả nghiên cứu cho thấy 6 nhân tố tác động đến trải nghiệm mua sắm giải trí: (1) Không khí tại của hàng và các dịch vụ gia tăng; (2) sự thuận tiện về địa điểm; (3) sự thuận tiện về khoảng cách từ nhà đến siêu thị; (4) đặc trưng; (5) định hướng thực dụng; và (6) định hướng hưởng thụ đều có mối quan hệ với trải nghiệm mua sắm giải trí.
|
|