2025
Năm thứ. 36(12), Tháng 12/2025
Năm thứ. 36(11), Tháng 11/2025
Năm thứ. 36(10), Tháng 10/2025
Năm thứ. 36(9), Tháng 9/2025
Năm thứ. 36(8), Tháng 8/2025
Năm thứ. 36(7), Tháng 7/2025
Năm thứ. 36(6), Tháng 6/2025
Năm thứ. 36(5), Tháng 5/2025
Năm thứ. 36(4), Tháng 4/2025
Năm thứ. 36(3), Tháng 3/2025
Năm thứ. 36(2), Tháng 2/2025
Năm thứ. 36(1), Tháng 1/2025
2024
Năm thứ. 35(12), Tháng 12/2024
Năm thứ. 35(11), Tháng 11/2024
Năm thứ. 35(10), Tháng 10/2024
Năm thứ. 35(9), Tháng 9/2024
Năm thứ. 35(8), Tháng 8/2024
Năm thứ. 35(7), Tháng 7/2024
Năm thứ. 35(6), Tháng 6/2024
Năm thứ. 35(5), Tháng 5/2024
Năm thứ. 35(4), Tháng 4/2024
Năm thứ. 35(3), Tháng 3/2024
Năm thứ. 35(2), Tháng 2/2024
Năm thứ. 35(1), Tháng 1/2024
2023
Năm thứ. 34(12), Tháng 12/2023
Năm thứ. 34(11), Tháng 11/2023
Năm thứ. 34(10), Tháng 10/2023
Năm thứ. 34(9), Tháng 9/2023
Năm thứ. 34(8), Tháng 8/2023
Năm thứ. 34(7), Tháng 7/2023
Năm thứ. 34(6), Tháng 6/2023
Năm thứ. 34(5), Tháng 5/2023
Năm thứ. 34(4), Tháng 4/2023
Năm thứ. 34(3), Tháng 3/2023
Năm thứ. 34(2), Tháng 2/2023
Năm thứ. 34(1), Tháng 1/2023
2022
Năm thứ. 33(12), Tháng 12/2022
Năm thứ. 33(11), Tháng 11/2022
Năm thứ. 33(10), Tháng 10/2022
Năm thứ. 33(9), Tháng 9/2022
Năm thứ. 33(8), Tháng 8/2022
Năm thứ. 33(7), Tháng 7/2022
Năm thứ. 33(6), Tháng 6/2022
Năm thứ. 33(5), Tháng 5/2022
Năm thứ. 33(4), Tháng 4/2022
Năm thứ. 33(3), Tháng 3/2022
Năm thứ. 33(2), Tháng 2/2022
Năm thứ. 33(1), Tháng 1/2022
2021
Năm thứ. 32(12), Tháng 12/2021
Năm thứ. 32(11), Tháng 11/2021
Năm thứ. 32(10), Tháng 10/2021
Năm thứ. 32(9), Tháng 9/2021
Năm thứ. 32(8), Tháng 8/2021
Năm thứ. 32(7), Tháng 7/2021
Năm thứ. 32(6), Tháng 6/2021
Năm thứ. 32(5), Tháng 5/2021
Năm thứ. 32(4), Tháng 4/2021
Năm thứ. 32(3), Tháng 3/2021
Năm thứ. 32(2), Tháng 2/2021
Năm thứ. 32(1), Tháng 1/2021
2020
Năm thứ. 31(12), Tháng 12/2020
Năm thứ. 31(11), Tháng 11/2020
Năm thứ. 31(10), Tháng 10/2020
Năm thứ. 31(9), Tháng 9/2020
Năm thứ. 31(8), Tháng 8/2020
Năm thứ. 31(7), Tháng 7/2020
Năm thứ. 31(6), Tháng 6/2020
Năm thứ. 31(5), Tháng 5/2020
Năm thứ. 31(4), Tháng 4/2020
Năm thứ. 31(3), Tháng 3/2020
Năm thứ. 31(2), Tháng 2/2020
Năm thứ. 31(1), Tháng 1/2020
2019
Năm thứ. 30(12), Tháng 12/2019
Năm thứ. 30(11), Tháng 11/2019
Năm thứ. 30(10), Tháng 10/2019
Năm thứ. 30(9), Tháng 9/2019
Năm thứ. 30(8), Tháng 8/2019
Năm thứ. 30(7), Tháng 7/2019
Năm thứ. 30(6), Tháng 6/2019
Năm thứ. 30(5), Tháng 5/2019
Năm thứ. 30(4), Tháng 4/2019
Năm thứ. 30(3), Tháng 3/2019
Năm thứ. 30(2), Tháng 2/2019
Năm thứ. 30(1), Tháng 1/2019
2018
Năm thứ. 29(12), Tháng 12/2018
Năm thứ. 29(11), Tháng 11/2018
Năm thứ. 29(10), Tháng 10/2018
Năm thứ. 29(9), Tháng 9/2018
Năm thứ. 29(8), Tháng 8/2018
Năm thứ. 29(7), Tháng 7/2018
Năm thứ. 29(6), Tháng 6/2018
Năm thứ. 29(5), Tháng 5/2018
Năm thứ. 29(4), Tháng 4/2018
Năm thứ. 29(3), Tháng 3/2018
Năm thứ. 29(2), Tháng 2/2018
Năm thứ. 29(1), Tháng 1/2018
2017
Năm thứ. 28(12), Tháng 12/2017
Năm thứ. 28(11), Tháng 11/2017
Năm thứ. 28(10), Tháng 10/2017
Năm thứ. 28(9), Tháng 9/2017
Năm thứ. 28(8), Tháng 8/2017
Năm thứ. 28(7), Tháng 7/2017
Năm thứ. 28(6), Tháng 6/2017
Năm thứ. 28(5), Tháng 5/2017
Năm thứ. 28(4), Tháng 4/2017
Năm thứ. 28(3), Tháng 3/2017
Năm thứ. 28(2), Tháng 2/2017
Năm thứ. 28(1), Tháng 1/2017
2016
Năm thứ. 27(12), Tháng 12/2016
Năm thứ. 27(11), Tháng 11/2016
Năm thứ. 27(10), Tháng 10/2016
Năm thứ. 27(9), Tháng 9/2016
Năm thứ. 27(8), Tháng 8/2016
Năm thứ. 27(7), Tháng 7/2016
Năm thứ. 27(6), Tháng 6/2016
Năm thứ. 27(5), Tháng 5/2016
Năm thứ. 27(4), Tháng 4/2016
Năm thứ. 27(3), Tháng 3/2016
Năm thứ. 27(2), Tháng 2/2016
Năm thứ. 27(1), Tháng 1/2016
2015
Năm thứ. 26(12), Tháng 12/2015
Năm thứ. 26(11), Tháng 11/2015
Năm thứ. 26(10), Tháng 10/2015
Năm thứ. 26(9), Tháng 9/2015
Năm thứ. 26(8), Tháng 8/2015
Năm thứ. 26(7), Tháng 7/2015
Năm thứ. 26(6), Tháng 6/2015
Năm thứ. 26(5), Tháng 5/2015
Năm thứ. 26(4), Tháng 4/2015
Năm thứ. 26(3), Tháng 3/2015
Năm thứ. 26(2), Tháng 2/2015
Năm thứ. 26(1), Tháng 1/2015
2014
Số 290, Tháng 12/2014
Số 289, Tháng 11/2014
Số 288, Tháng 10/2014
Số 287, Tháng 9/2014
Số 286, Tháng 8/2014
Số 285, Tháng 7/2014
Số 284, Tháng 6/2014
Số 284DS, Tháng 6/2014
Số 283, Tháng 5/2014
Số 282, Tháng 4/2014
Số 281, Tháng 3/2014
Số 280, Tháng 2/2014
Số 279, Tháng 1/2014
2013
Số 278, Tháng 12/2013
Số 277, Tháng 11/2013
Số 276, Tháng 10/2013
Số 276DS, Tháng 10/2013
Số 275, Tháng 9/2013
Số 274, Tháng 8/2013
Số 273, Tháng 7/2013
Số 272, Tháng 6/2013
Số 271, Tháng 5/2013
Số 270, Tháng 4/2013
Số 269, Tháng 3/2013
Số 268, Tháng 2/2013
Số 267, Tháng 1/2013
2012
Số 266, Tháng 12/2012
Số 265, Tháng 11/2012
Số 264, Tháng 10/2012
Số 263, Tháng 9/2012
Số 262, Tháng 8/2012
Số 261, Tháng 7/2012
Số 260, Tháng 6/2012
Số 259, Tháng 5/2012
Số 258, Tháng 4/2012
Số 257, Tháng 3/2012
Số 256, Tháng 2/2012
Số 255, Tháng 1/2012
2011
Số 254, Tháng 12/2011
Số 253, Tháng 11/2011
Số 252, Tháng 10/2011
Số 251, Tháng 9/2011
Số 250, Tháng 8/2011
Số 249, Tháng 7/2011
Số 248, Tháng 6/2011
Số 247, Tháng 5/2011
Số 246, Tháng 4/2011
Số 245, Tháng 3/2011
Số 244, Tháng 2/2011
Số 243, Tháng 1/2011
2010
Số 242, Tháng 12/2010
Số 241, Tháng 11/2010
Số 240, Tháng 10/2010
Số 239, Tháng 9/2010
Số 238, Tháng 8/2010
Số 237, Tháng 7/2010
Số 236, Tháng 6/2010
Số 235, Tháng 5/2010
Số 234, Tháng 4/2010
Số 233, Tháng 3/2010
Số 232, Tháng 2/2010
Số 231, Tháng 1/2010
2009
Số 230, Tháng 12/2009
Số 229, Tháng 11/2009
Số 228, Tháng 10/2009
Số 227, Tháng 9/2009
Số 226, Tháng 8/2009
Số 225, Tháng 7/2009
Số 224, Tháng 6/2009
Số 223, Tháng 5/2009
Số 222, Tháng 4/2009
Số 221, Tháng 3/2009
Số 220, Tháng 2/2009
Số 219, Tháng 1/2009
2008
Số 218, Tháng 12/2008
Số 217, Tháng 11/2008
Số 216, Tháng 10/2008
Số 215, Tháng 9/2008
Số 214, Tháng 8/2008
Số 213, Tháng 7/2008
Số 212, Tháng 6/2008
Số 211, Tháng 5/2008
Số 210, Tháng 4/2008
Số 209, Tháng 3/2008
Số 208, Tháng 2/2008
Số 207, Tháng 1/2008
2007
Số 206, Tháng 12/2007
Số 205, Tháng 11/2007
Số 204, Tháng 10/2007
Số 203, Tháng 9/2007
Số 202, Tháng 8/2007
Số 201, Tháng 7/2007
Số 200, Tháng 6/2007
Số 199, Tháng 5/2007
Số 198, Tháng 4/2007
Số 197, Tháng 3/2007
Số 196, Tháng 2/2007
Số 195, Tháng 1/2007
2006
Số 194, Tháng 12/2006
Số 193, Tháng 11/2006
Số 192, Tháng 10/2006
Số 191, Tháng 9/2006
Số 190, Tháng 8/2006
Số 189, Tháng 7/2006
Số 188, Tháng 6/2006
Số 187, Tháng 5/2006
Số 186, Tháng 4/2006
Số 185, Tháng 3/2006
Số 184, Tháng 2/2006
Số 183, Tháng 1/2006
2005
Số 182, Tháng 12/2005
Số 181, Tháng 11/2005
Số 180, Tháng 10/2005
Số 179, Tháng 9/2005
Số 178, Tháng 8/2005
Số 177, Tháng 7/2005
Số 176, Tháng 6/2005
Số 175, Tháng 5/2005
Số 174, Tháng 4/2005
Số 173, Tháng 3/2005
Số 172, Tháng 2/2005
Số 171, Tháng 1/2005
2004
Số 170, Tháng 12/2004
Số 169, Tháng 11/2004
Số 168, Tháng 10/2004
Số 167, Tháng 9/2004
Số 166, Tháng 8/2004
Số 165, Tháng 7/2004
Số 164, Tháng 6/2004
Số 163, Tháng 5/2004
Số 162, Tháng 4/2004
Số 161, Tháng 3/2004
Số 160, Tháng 2/2004
Số 159, Tháng 1/2004
2003
Số 158, Tháng 12/2003
Số 157, Tháng 11/2003
Số 156, Tháng 10/2003
Số 155, Tháng 9/2003
Số 154, Tháng 8/2003
Số 153, Tháng 7/2003
Số 152, Tháng 6/2003
Số 151, Tháng 5/2003
Số 150, Tháng 4/2003
Số 149, Tháng 3/2003
Số 148, Tháng 2/2003
Số 147, Tháng 1/2003
2002
Số 146, Tháng 12/2002
Số 145, Tháng 11/2002
Số 144, Tháng 10/2002
Số 143, Tháng 9/2002
Số 142, Tháng 8/2002
Số 141, Tháng 7/2002
Số 140, Tháng 6/2002
Số 139, Tháng 5/2002
Số 138, Tháng 4/2002
Số 137, Tháng 3/2002
Số 136, Tháng 2/2002
Số 135, Tháng 1/2002
2001
Số 134, Tháng 12/2001
Số 133, Tháng 11/2001
Số 132, Tháng 10/2001
Số 131, Tháng 9/2001
Số 130, Tháng 8/2001
Số 129, Tháng 7/2001
Số 128, Tháng 6/2001
Số 127, Tháng 5/2001
Số 126, Tháng 4/2001
Số 125, Tháng 3/2001
Số 124, Tháng 2/2001
Số 123, Tháng 1/2001
2000
Số 122, Tháng 12/2000
Số 121, Tháng 11/2000
Số 120, Tháng 10/2000
Số 119, Tháng 9/2000
Số 118, Tháng 8/2000
Số 117, Tháng 7/2000
Số 116, Tháng 6/2000
Số 115, Tháng 5/2000
Số 114, Tháng 4/2000
Số 113, Tháng 3/2000
Số 112, Tháng 2/2000
Số 111, Tháng 1/2000
1999
Số 110, Tháng 12/1999
Số 109, Tháng 11/1999
Số 108, Tháng 10/1999
Số 107, Tháng 9/1999
Số 106, Tháng 8/1999
Số 105, Tháng 7/1999
Số 104, Tháng 6/1999
Số 103, Tháng 5/1999
Số 102, Tháng 4/1999
Số 101, Tháng 3/1999
Số 100, Tháng 2/1999
Số 99, Tháng 1/1999
1998
Số 98, Tháng 12/1998
Số 97, Tháng 11/1998
Số 96, Tháng 10/1998
Số 95, Tháng 9/1998
Số 94, Tháng 8/1998
Số 93, Tháng 7/1998
Số 92, Tháng 6/1998
Số 91, Tháng 5/1998
Số 90, Tháng 4/1998
Số 89, Tháng 3/1998
Số 88, Tháng 2/1998
Số 87, Tháng 1/1998
1997
Số 86, Tháng 12/1997
Số 85, Tháng 11/1997
Số 84, Tháng 10/1997
Số 83, Tháng 9/1997
Số 82, Tháng 8/1997
Số 81, Tháng 7/1997
Số 80, Tháng 6/1997
Số 79, Tháng 5/1997
Số 78, Tháng 4/1997
Số 77, Tháng 3/1997
Số 76, Tháng 2/1997
Số 75, Tháng 1/1997
1996
Số 74, Tháng 12/1996
Số 73, Tháng 11/1996
Số 72, Tháng 10/1996
Số 71, Tháng 9/1996
Số 70, Tháng 8/1996
Số 69, Tháng 7/1996
Số 68, Tháng 6/1996
Số 67, Tháng 5/1996
Số 66, Tháng 4/1996
Số 65, Tháng 3/1996
Số 64, Tháng 2/1996
Số 63, Tháng 1/1996
1995
Số 62, Tháng 12/1995
Số 61, Tháng 11/1995
Số 60, Tháng 10/1995
Số 59, Tháng 9/1995
Số 58, Tháng 8/1995
Số 57, Tháng 7/1995
Số 56, Tháng 6/1995
Số 55, Tháng 5/1995
Số 54, Tháng 4/1995
Số 53, Tháng 3/1995
Số 52, Tháng 2/1995
Số 51, Tháng 1/1995
1994
Số 50, Tháng 12/1994
Số 49, Tháng 11/1994
Số 48, Tháng 10/1994
Số 47, Tháng 9/1994
Số 46, Tháng 8/1994
Số 45, Tháng 7/1994
Số 44, Tháng 6/1994
Số 43, Tháng 5/1994
Số 42, Tháng 4/1994
Số 41, Tháng 3/1994
Số 40, Tháng 2/1994
Số 39, Tháng 1/1994
1993
Số 38, Tháng 12/1993
Số 37, Tháng 11/1993
Số 36, Tháng 10/1993
Số 35, Tháng 9/1993
Số 34, Tháng 8/1993
Số 33, Tháng 7/1993
Số 32, Tháng 6/1993
Số 31, Tháng 5/1993
Số 30, Tháng 4/1993
Số 29, Tháng 3/1993
Số 28, Tháng 2/1993
Số 27, Tháng 1/1993
1992
Số 26, Tháng 12/1992
Số 25, Tháng 11/1992
Số 24, Tháng 10/1992
Số 23, Tháng 9/1992
Số 22, Tháng 8/1992
Số 21, Tháng 7/1992
Số 20, Tháng 6/1992
Số 19, Tháng 5/1992
Số 18, Tháng 4/1992
Số 17 (Số tháng 2-3), Tháng 3/1992
Số 16, Tháng 1/1992
1991
Số 15, Tháng 12/1991
Số 14, Tháng 11/1991
Số 13, Tháng 10/1991
Số 12, Tháng 9/1991
Số 11, Tháng 8/1991
Số 10 (Tháng 6-7), Tháng 7/1991
Số 9, Tháng 5/1991
Số 8, Tháng 4/1991
Số 7, Tháng 2/1991
Số 6, Tháng 1/1991
1990
Mở rộng
|
| Số 226 , Tháng 8/2009 |
|
|
| |
Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội về sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh
(trang 34-42)
Duong Thi Binh Minh & Phung Thi Cam Van
Bản điện tử: 29 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai (FDI) đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao khả năng công nghệ và tạo việc làm cho người lao động,… Đồng thời FDI là một trong những tiêu thức đánh giá mức độ hội nhập nền kinh tế Việt nam với nền kinh tế các nước trên thế giới. TP.HCM là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về việc thu hút vốn FDI. Trong những năm gần đây, nguồn FDI vào TP.HCM gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, trong những năm tới khả năng thu hút và hấp thụ nguồn vốn FDI của TP.HCM có đem lại những hiệu quả tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố hay không phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn FDI ở tầm vĩ mô và vi mô. Mục đích của bài báo chỉ nêu và phân tích hiệu quả sử dụng FDI tại TP.HCM (hiệu quả kinh tế - xã hội) ở bình diện vĩ mô nói chung và góc độ của TPHCM nói riêng đứng trên khía cạnh của nhà quản lý - đó là chính quyền, theo các tiêu chí về đánh giá hiệu quả định lượng và định tính. Bài báo không đi vào phân tích hiệu quả trên góc độ của nhà đầu tư là doanh nghiệp FDI. Bài báo áp dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp để phân tích hiệu quả thu hút và sử dụng FDI từ năm 2001 -2008 và đề xuất một hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội về sử dụng FDI trên địa bàn TP.HCM trong thời gian tới
Tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp Việt Nam và một số khuyến nghị
(trang 23-27)
Le Quoc Hoi & Nguyen Ngoc Son & Tran Thi Thanh Tu & Nguyen Thi Minh Hue
Bản điện tử: 27 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Bài viết này đánh giá tác động của sự thay đổi trong chính sách tiền tệ từ năm 2008 - đầu năm 2009 đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp Việt Nam. Bài viết được tiến hành dựa trên kết quả điều tra và phỏng vấn sâu của Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF) ở 20 ngân hàng thương mại và 196 doanh nghiệp ở Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở của kết quả phân tích, bài viết đánh giá những chính sách của chính phủ được thực hiện gần đây và đưa ra một số khuyến nghị.
Hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp – thưc trạng và đinh hướng đổi mới hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp Việt Nam
(trang 50-54)
Huynh Loi
Bản điện tử: 19 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm xem xét mối quan hệ giữa sự hài lòng của hành khách và chất luợng dịch vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt các tuyến nội thành TP.HCM. Nghiên cứu phỏng vấn 520 hành khách đã đi xe buýt các tuyến nội thành TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố của thang đo chất lượng dịch vụ xe buýt có ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách. Nhóm nghiên cứu đã đóng góp ý kiến với Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC và các đơn vị vận tải hành khách TP.HCM nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt cũng như tăng sự hài lòng của hành khách sử dụng xe buýt dựa trên 4 yếu tố này.
Vận dụng mô hình REA để thu thập thông tin cho quá trình tô chức hệ thống thông tin kế toán
(trang 55-60)
Bui Quang Hung
Bản điện tử: 19 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán là một nhiệm vụ quan trọng, không thể thiếu của doanh nghiệp nhằm thiết lập nên một hệ thống kế toán có khả năng đáp ứng được các yêu cầu thông tin phục vụ cho quá trình quản lý, điều hành, đánh giá, kiểm soát của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Một trong những nội dung quan trọng để tổ chức một hệ thống thông tin kế toán là phải nhận dạng các yêu cầu thông tin từ doanh nghiệp liên quan đến quá trình kinh doanh làm cơ sở tổ chức các thành phần của hệ thống kế toán. Do đó, cần phải có một phương pháp tiếp cận hữu hiệu trong việc thu thập thông tin, đảm bảo nhận dạng được đầy đủ các thông tin yêu cầu từ doanh nghiệp. Bài viết sau đây sử dụng cách tiếp cận của mô hình REA làm cơ sở cho việc xây dựng phương pháp nhận dạng thông tin yêu cầu cho quá trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
Khủng hoảng tài chính và thất bại của chính phủ; Cần bổ sung khung lý thuyết mới đề điều chỉnh
(trang 06-12)
Su dinh Thanh & Bui Thi Mai Hoai
Bản điện tử: 19 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Lý thuyết thị trường cân bằng hầu như đã chi phối các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của các nền kinh tế. Nó là điểm tựa để chính phủ thực hiện thay đổi và điều chỉnh chính sách một khi thị trường tài chính bị “trục trặc”. Sự can thiệp của chính phủ suy cho cùng là để thị trường hướng đến trạng thái cân bằng mới của nó. Thế nhưng, khủng hoảng tài chính liên tục nổ ra, vòng xoáy bùng - vỡ bong bóng tài chính với quy mô ngày càng lớn. Để tìm ra câu trả lời, chúng ta cần phải có khung lý thuyết mới. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi dựa vào khung lý thuyết tài chính hành vi để lý giải bản chất khủng hoảng. Khung lý thuyết này giải quyết mối quan hệ giữa tư duy và hiện thực với hàm ý nhận thức và hành vi sai lầm của thị trường cũng như của chính phủ là cái có thực, không thể phủ nhận. Điều này dẫn đến một thực tế là thị trường không thể đạt được trạng thái cân bằng như trong lý thuyết. Thừa nhận kết quả như vậy thì chính phủ cần thay đổi mo hình can thiệp, qua đó hướng đến phát triển một thị trường bền vững hơn.
Đánh giá tác động của suy thoái kinh tế thế giới hậu khủng hoảng đến Việt Nam và đưa ra một số đề xuất về chính sách kích cầu
(trang 17-22)
Nguyen Khac Quoc Bao
Bản điện tử: 19 Dec 2020 | DOI:
Tóm tắt
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, xuất phát từ sự sụp đổ của thị trường cho vay cầm cố thế chấp và các khoản nợ dưới chuẩn của Mỹ trong năm 2007 đã để lại cho nền kinh tế thế giới nhiều hậu quả nặng nề mà mới đây các nhà nghiên cứu kết luận rằng thế giới đang trải qua thời kỳ suy thoái kinh tế tồi tệ nhất kể từ sau cuộc Đại suy thoái (1929). Vấn đề được đặt ra lần này là liệu suy thoái kinh tế thế giới sẽ còn trầm trọng đến đâu và kéo dài trong bao lâu. Để trả lời cho câu hỏi đó, M.Reinhart và S.Rogoff (2008) [1] đã thực hiện hàng loạt các nghiên cứu dựa trên mẫu quan sát là 66 cuộc khủng hoảng tài chính – ngân hàng tại các quốc gia trên thế giới trong khoảng thời gian gần 100 năm và phát hiện ra rằng có một sự tương đồng đáng kinh ngạc giữa cuộc khủng hoảng tài chính đương đại với những cuộc khủng hoảng trong quá khứ cả về mức độ lẫn bản chất, giữa những dấu hiệu tiền khủng hoảng đến những hậu quả tức thời sau khủng hoảng. Thực hiện bài viết này, chúng tôi vận dụng các kết quả nghiên cứu của hai ông để dự báo mức độ và thời gian suy thoái của kinh tế thế giới, từ đó đánh giá một cách toàn diện những tác động đến VN, cả những khó khăn, thách thức lẫn cơ hội để cải cách và đón đầu tăng trưởng. Đồng thời trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu, thảo luận và kinh nghiệm chống suy thoái kinh tế gần đây của các chuyên gia trên thế giới và trong nước để đưa ra một số đề xuất cho chính sách kích cầu của VN.
|
|